Home
Printer-friendly versionSend by email
-A A +A

2 VHTK 69a TM Máccô 395 Câu Trắc Nghiệm

Tác giả: 
Nguyễn Thái Hùng

VUI HỌC THÁNH KINH 69b
TIN MỪNG MÁCCÔ
395 Câu Trắc Nghiệm

 
Các bạn thân mến, để hiểu biết và thêm lòng 
yêu mến Thánh Kinh, chúng ta cùng vui học 
qua những câu Hỏi Thưa - Trắc Nghiệm & Ô Chữ
TIN MỪNG MÁCCÔ. 
Mọi trích dẫn và tên riêng
đều dựa trên bản dịch Thánh Kinh 
của Nhóm Phiên Dịch Các Giờ Kinh Phụng Vụ. 
Chúc các bạn có những giây phút vui và bổ ích.

 
101. Hãy hoàn thành câu : Tại Ghêrasa, người bị thần ô uế ám nói với Chúa Giêsu : “Lạy ông Giêsu, Con Thiên Chúa Tối Cao, chuyện tôi can gì đến ông? Nhân danh Thiên Chúa, tôi ... ... ... .”  (Mc 5,7)
       a. Xin ông cứu chữa tôi.
       b. Xin ông thương xót tôi.
       c. Xin ông cứu giúp tôi.
       d. Van ông đừng hành hạ tôi !
 
102. Đàn heo lao xuống biển chừng bao nhiêu con ? (Mc 5,13)
       a. Chừng hai trăm con.   b. Chừng một ngàn con.
       c. Chừng hai ngàn con.  d. Chừng ba ngàn con.
 
103. Khi nghe kể về việc Chúa Giêsu chữa người bị thần ô uế ám tại Ghêrasa, dân chúng lên tiếng nài xin Người điều gì ? (Mc 5,17)
       a. Xin Người ở lại với họ.
       b. Xin Người giảng dạy cho họ.
       c. Xin Người rời khỏi vùng đất của họ.
       d. Xin Người chữa lành bệnh tật cho họ.

104. Hãy hoàn thành câu : Chúa Giêsu bảo với người bị thần ô uế ám : “Anh cứ về nhà với thân nhân, và thuật lại cho họ biết mọi điều Chúa đã làm cho anh, và ... ... ... .” (Mc 5,19)
       a. Người đã thương anh như thế nào.
       b. Chúa đã cứu chữa anh thế nào.
       c. Cho mọi người biết kỳ công của Thiên Chúa. 
       d. Mọi điều kỳ diệu Người đã làm.

105. Người bị thần ô uế ám được chữa khỏi ra đi và bắt đầu rao truyền trong miền nào tất cả những gì Chúa Giêsu đã làm cho anh ? (Mc 5,20)
       a. Miền Galilê.                b. Miền Samaria.
       c. Miền Giuđê.                d. Miền Thập Tỉnh.
 
106. Ông trưởng hội đường đến xin Chúa Giêsu cứu chữa con gái ông gần chết tên là gì ? (Mc 5,22)
       a. Tên là Gia-ô.               b. Tên là Giôna.
       c. Tên là Gioan.               d. Tên là Gia-ia.
 
107. Người phụ nữ bị băng huyết bao nhiêu năm ? (Mc 5,25)
       a. Bảy năm.                      b. Mười hai năm.
       c. Mười hai năm.             d. Mười lăm năm.
 
108. Người phụ nữ bị băng huyết nghĩ gì khi sờ được vào áo Chúa Giêsu ? (Mc 5,28)
       a. Là sẽ được khỏi bệnh.
       b. Là sẽ được cứu.
       c. Là sẽ được cứu độ.
       d. Là sẽ được thương xót.
 
109. Hãy hoàn thành câu : Chúa Giêsu nói với người bị băng huyết, “Này con, lòng tin của con đã cứu chữa con. Con hãy về bình an và ... ... ... .” (Mc 5,34)
       a. Từ nay đừng phạm tội nữa.
       b. Tôn vinh Thiên Chúa.
       c. Khỏi hẳn bệnh.
       d. Loan báo tình thương của Thiên Chúa dành cho con.
 
110. Khi nghe người nhà ông trưởng hội đường nói ‘con bé chết rồi’, Chúa Giêsu nói gì với ông ? (Mc 5,35-36)
       a. “Thầy là sự sống và là sự sống lại.”
       b. “Con hãy tin vào Thầy.”
       c. “Ông đừng sợ, chỉ cần tin thôi.”
       d. “Lòng tin của con sẽ cứu con.”
 
111. Những môn đệ nào được Chúa Giêsu đem theo đến nhà ông trưởng hội đường ? (Mc 5,37)
       a. Ông Phêrô.                  b. Ông Giacôbê.
       c. Ông Gioan.                  d. Cả a, b và c đúng. 

112. Khi nghe Chúa Giêsu nói ‘Đứa bé có chết đâu, nó ngủ đấy !’, những người hiện diện có phản ứng gì ? (Mc 5,39)
       a. Kinh ngạc.                          b. Hồ nghi.
       c. Chế nhạo Chúa Giêsu.       d. Sĩ nhục Chúa Giêsu.
 
113. Vào phòng đứa bé, Chúa Giêsu cầm lấy tay nó và nói gì ? (Mc 5,41)
       a. “Ta-li-tha kum.”                b. “Ép-pha-tha.”
       c. “Áp-ba, Cha ơi.”
       d. “Ê-lô-i, Ê-lô-i, la-ma xa-bác-tha-ni!”
 
114. Hãy hoàn thành câu : “Này bé, Thầy truyền cho con : ... ... ...  “. (Mc 5,41)
       a. Hãy sống lại !              b. Trỗi dậy đi !
       c. Hãy đứng lên !            d. Hãy bước ra !
 
115. Đứa bé Chúa Giêsu làm cho sống lại được bao nhiêu tuổi ? (Mc 5,42)
       a. Bảy tuổi.                      b. Mười tuổi.
       c. Mười hai tuổi.             d. Mười bốn tuổi.
 
116. “Ngôn sứ có bị rẻ rúng, thì cũng chỉ là ở chính quê hương mình, hay giữa đám bà con thân thuộc, và trong gia đình mình mà thôi.” Chúa Giêsu nói câu này tại đâu ? (Mc 6,1-4)
       a. Thành Bêlem.              b. Thành Nadarét.
       c. Thành Giêrikhô.          d. Thành Giêrusalem.

117. Những anh em của Chúa Giêsu là những ai ? (Mc 6,3)
       a. Ông Giacôbê.              b. Ông Giôxết.
       c. Ông Giuđa và Simôn. d. Cả a, b và c đúng. 
 
118. Khi sai Nhóm Mười Hai đi rao giảng, Chúa Giêsu chỉ thị cho các ông không được mang gì đi đường ? (Mc 6,7-8)
       a. Lương thực, bao bị.    b. Tiền đồng.
       c. Mặc hai áo.                  d. Cả a, b và c đúng. 
 
119. Khi sai Nhóm Mười Hai đi rao giảng, Chúa Giêsu cho phép các ông được mang gì đi đường ? (Mc 6,7-8)
       a. được đi dép.                        b. Cây gậy.
      c. Tiền đồng để giắt lưng.     d. Chỉ có a và b đúng. 
 
120. Nơi nào người ta không đón tiếp và nghe lời anh em, thì khi ra khỏi đó, hãy giũ bụi chân để tỏ ý gì ? (Mc 6,11)
       a. Giận dữ.
       b. Họ không nhận biết tình thương của Thiên Chúa.
       c. Phản đối họ.
       d.  họ sẽ không được cứu độ.
 
121. Nhóm Mười Hai đi rao giảng, kêu gọi người ta làm gì ? (Mc 6,12)
       a. Chịu phép rửa.            b. Ăn năn sám hối.
       c. Tin vào Tin mừng.      d. Tin vào Chúa Giêsu.
 
122. Nhóm Mười Hai đi rao giảng, các ông làm được gì ? (Mc 6,13)
       a. Trừ được nhiều quỷ.
       b. Xức dầu cho nhiều người đau ốm.
       c. Chữa họ khỏi bệnh.
       d. Cả a, b và c đúng. 
 
123. Khi nghe biết Chúa Giêsu có nhiều quyền năng, dân chúng nghĩ Ngài là ai ? (Mc 6,14-15)
       a. Ông Gioan Tẩy Giả từ cõi chết trỗi dậy.
       b. Ông Êlia.
       c. Một ngôn sứ như một trong các ngôn sứ.
       d. Cả a, b và c đúng. 
 
124. “Ông Gioan, ta đã cho chém đầu, chính ông đã trỗi dậy !” Ai đã nói câu này ? (Mc 6,16)
       a. Vua Philípphê.            b. Vua Hêrôđê.
       c. Tổng trấn Philatô.       d. Vua Hêrôđê Cả.
 
125. Bà Hêrôđia là vợ của ai ? (Mc 6,17)
       a. Vua Philípphê.            b. Vua Hêrôđê.
       c. Vua Ácríppa.               d. Vua Hêrôđê Cả.
 
126. Lý do nào vua Hêrôđê đã sai người đi bắt ông Gioan và xiềng ông trong ngục ? (Mc 6,17)
       a. Vì ông Gioan rao giảng trong vương quốc của mình.
       b. Vì ông Gioan làm chứng cho Chúa Giêsu.
       c. Vì vua nghĩ ông Gioan là Đấng cứu thế.
       d. Vì vua đã lấy bà Hêrôđia, vợ của người anh.
 
127. Bà Hêrôđia có thái độ gì với ông Gioan ? (Mc 6,19)
       a. Căm thù ông Gioan.
       b. Muốn giết ông Gioan.
       c. Hoan hỉ nghe lời ông Gioan.
       d. Chỉ có a và b đúng. 
 
128. Vì sao vua Hêrôđê chưa giết ông Gioan ? (Mc 6,20)
       a. Vua biết ông Gioan là người công chính thánh thiện.
       b. Nên sợ ông.
       c. Còn che chở ông.
       d. Cả a, b và c đúng. 
 
129. Ông Gioan bị giết vào dịp nào ? (Mc 6,21-27)
       a. Lễ Vượt Qua.              b. Mừng năm mới.
       c. Lễ Lều Tạm.                d. Sinh nhật vua.
 
130. Ông Gioan bị giết thế nào ? (Mc 6,27)
       a. Bị thắt cổ.                    b. Bị bỏ đói.
       c. Bị chặt đầu.                 d. Bị ném đá.
 
131. Trong phép lạ bánh hoá nhiều lần thứ nhất, Chúa Giêsu dùng bao nhiêu chiếc bánh ? (Mc 6,38)
       a. Hai chiếc bánh.           b. Ba chiếc bánh.
       c. Bốn chiếc bánh.          d. Năm chiếc bánh.
 
132. Trong phép lạ bánh hoá nhiều lần thứ nhất, Chúa Giêsu dùng bao nhiêu con cá ? (Mc 6,38)
       a. Hai con cá.                   b. Ba con cá.
       c. Bốn con cá.                  d. Năm con cá.
 
133. Trong phép lạ bánh hoá nhiều lần thứ nhất, có bao nhiêu người được ăn no nê ? (Mc 6,44)
       a. Năm trăm người đàn ông.
       b. Hai ngàn người đàn ông.
       c. Năm ngàn người đàn ông.
       d. Sáu ngàn người đàn ông.
 
134. Trong phép lạ bánh hoá nhiều lần thứ nhất, sau khi dân chúng ăn no nê, người ta thu lại được bao nhiêu thúng đầy ? (Mc 6,43)
       a. Hai thúng đầy.             b. Mười thúng đầy.
       c. Mười hai thúng đầy.   d. Mười lăm thúng đầy.
 
135. Sau khi dân chúng ăn no nê, Chúa Giêsu bắt các môn đệ xuống thuyền đi về phía thành nào ? (Mc 6,45)
       a. Thành Caphácnaum.   b. Thành Xiđôn.
       c. Thành Nadarét.           d. Thành Bếtxaiđa.
 
136. Sau khi giải tán đám đông và từ biệt các môn đệ, Chúa Giêsu lên núi làm gì ?(Mc 6,45-46)
       a. Người lên núi nghỉ ngơi.
       b. Người lên núi cầu nguyện.
       c. Người lên núi đàm đạo với ông Nicôđêmô.
       d. Người lên núi thanh tẩy và sám hối.
 
137. Khoảng canh mấy đêm ấy, Chúa Giêsu đi trên mặt biển mà đến với các ông ? (Mc 6,48)
       a. Khoảng canh một.      
       b. Khoảng canh hai.
       c. Khoảng canh ba.         
       d. Khoảng canh tư.
 
138. Hãy hoàn thành câu :  Khi Chúa Giêsu đi trên biển đến với các môn đệ, các ông đều nhìn thấy Người và hoảng hốt. Lập tức, Người bảo các ông : “Cứ yên tâm, chính Thầy đây,  ... ... ... .” (Mc 6,50)
       a. Anh em hãy vững tâm.
       b. Đừng sợ !
       c. Bình an ở cùng anh em.
       d. Có gì mà sợ hãi !
 
139. Sau khi lên thuyền với các môn đệ, Chúa Giêsu và các ông ghé vào đất liền tại đâu ? (Mc 6,53)
       a. Tại Caphácnaum.        b. Tại Tia.
       c. Tại Ghennêxarét.        d. Tại Ghêrasa.
 
140. Những ai hỏi Chúa Giêsu : “Sao các môn đệ của ông không theo truyền thống của tiền nhân, cứ để tay ô uế mà dùng bữa”?  (Mc 7,5)
       a. Người Pharisêu.          b. Kinh sư.
       c. Nhóm Xađốc.              d. Chỉ có a và b đúng. 
 
141. “Dân này tôn kính Ta bằng môi bằng miệng, còn lòng chúng thì lại xa Ta. Chúng có thờ phượng Ta thì cũng vô ích, vì giáo lý chúng giảng dạy chỉ là giới luật phàm nhân.” Đây là lời của ngôn sứ nào ? (Mc 7,6-7)
       a. Ngôn sứ Dacaria.        b. Ngôn sứ Isaia.
       c. Ngôn sứ Mikha.          d. Ngôn sứ Giêrêmia.
 
142. Chúa Giêsu nói các ông gạt bỏ điều gì của Thiên Chúa, mà duy trì truyền thống của người phàm ? (Mc 7,8)
       a. Tình thương.               b. Lễ phẩm.
       c. Điều răn.                      d. Cả a, b và c đúng. 
 
143. “Ngươi hãy thờ cha kính mẹ và kẻ nào nguyền rủa cha mẹ, thì phải bị xử tử !” Đây là lời dạy của ai ? (Mc 7,10)
       a. Chúa Giêsu.                 b. Ông Môsê.
       c. Ngôn sứ Êlia.              d. Ngôn sứ Hôsê.
 
144. Ông Môsê dạy kẻ nào nguyền rủa cha mẹ thì bị gì ? (Mc 7,10)
       a. Bị loại khỏi cộng đồng.
       b. Bị kể là người tội lỗi.
       c. Bị xử tử.                      
       d. Bị bắt giam tù.
 
145. “Không có cái gì từ bên ngoài vào trong con người lại có thể làm cho con người ra ô uế được; nhưng chính cái từ con người xuất ra, là cái làm cho con người ra ô uế.” Đây là lời của ai ? (Mc 7,15)
       a. Thánh Phêrô.               b. Thánh Phaolô.
       c. Chúa Giêsu.                 d. Thánh Giacôbê.
 
146. Cái gì từ trong con người xuất ra, cái đó mới làm cho con người ra ô uế. Đó là những gì ? (Mc 7,20-22)
       a. Tà dâm, trộm cắp, giết người, ngoại tình.
       b. Tham lam, độc ác, xảo trá, trác táng.
       c. Ganh tỵ, phỉ báng, kiêu ngạo, ngông cuồng.
       d. Cả a, b và c đúng. 
 
147. Tại đâu, Chúa Giêsu chữa cho đứa con gái nhỏ bị quỷ ám của người đàn bà gốc Phênixi thuộc xứ Xyri ? (Mc 7,24-26)
       a. Tại Bêtania.                 b. Tại Bếtxaiđa.
       c. Tại Samaria.                d. Tại Tia.

148. Hãy hoàn thành câu : “Phải để cho con cái ăn no trước đã, vì không được lấy bánh dành cho con cái ... ... ... ..” (Mc 7,27)
       a. Mà cho người ngoại kiều.
       b. Mà cho người tội lỗi.
       c. Mà ném cho chó con.
       d. Đem cho người xa lạ.
 
149. Hãy hoàn thành câu : “Thưa Ngài, đúng thế, nhưng chó con ở dưới gầm bàn lại ... ... ... .” (Mc 7,28)
       a. Cũng được yêu thương.
       b. Được ăn những mảnh vụn của đám trẻ con.
       c. Cũng được chia sẻ những mẫu bánh vụn.
       d. Cũng được no đủ.
 
150. Hãy hoàn thành câu : “Vì bà nói thế, nên bà cứ về đi, ... ... ... .” (Mc 7,29)
       a. Con bà đã được bình an.
       b. Quỷ đã xuất khỏi con gái bà rồi.
       c. Con bà đã được khỏi bệnh.
       d. Con gái bà đã mạnh khỏe.
 
151. Tại miền nào, Chúa Giêsu chữa người vừa điếc vừa ngọng ? (Mc 7,31-32)
       a. Miền Galilê.                b. Miền Samaria.
       c. Miền Giuđê.                d. Miền Thập Tỉnh.

152. Chúa Giêsu chữa người vừa điếc vừa ngọng thế nào ? (Mc 7,32-35)
       a. Đặt ngón tay vào lỗ tai anh.
       b. nhổ nước miếng mà bôi vào lưỡi anh.
       c. Kêu lên Épphatha.
       d. Cả a, b và c đúng. 
 
153. Chúa Giêsu chạnh lòng thương đám đông, vì họ ở luôn với Người đã bao nhiêu ngày rồi mà không có gì ăn ? (Mc 8,2)
       a. Hai ngày.                     b. Ba ngày.
       c. Bốn ngày.                    d. Năm ngày.
 
154. Trong phép lạ hóa bánh ra nhiều lần thứ hai, Chúa Giêsu dùng bao nhiêu chiếc bánh ? (Mc 8,5)
       a. Ba chiếc bánh.             b. Bốn chiếc bánh.
       c. Năm chiếc bánh.         d. Bảy chiếc bánh.
 
155. Trong phép lạ hóa bánh ra nhiều lần thứ hai, sau khi dân chúng ăn no nê, người ta thu lại được bao nhiêu giỏ ? (Mc 8,8)
       a. Ba giỏ.                         b. Bốn giỏ.
       c. Năm giỏ.                      d. Bảy giỏ.
 
156. Trong phép lạ hóa bánh ra nhiều lần thứ hai, có khoảng bao nhiêu người ăn ? (Mc 8,9)
       a. Khoảng bốn trăm người.
       b. Khoảng bốn ngàn người.
       c. Khoảng năm ngàn người.
       d. Khoảng bảy ngàn người.
 
157. Sau khi giải tán 4000 người ăn no nê, Chúa Giêsu và các môn đệ đến miền nào ? (Mc 8,10)
       a. Miền Galilê.                b. Miền Samaria.
       c. Miền Giuđê.                d. Miền Đanmanutha.
 
158. Nhóm người nào tranh luận với Chúa Giêsu và đòi Người một dấu lạ từ trời để thử Người ? (Mc 8,11)
       a. Nhóm người Étsêni. 
       b. Nhóm người Hêrôđê.
       c. Nhóm người Pharisêu.
       d. Nhóm người Xađốc.
 
159. Chúa Giêsu khuyên các môn đệ phải coi chừng, phải đề phòng men gì ? (Mc 8,15)
       a. Men Xađốc.                 b. Men Pharisêu.
       c. Men Hêrôđê.               d. Chỉ có b và c đúng. 
 
160. Chúa Giêsu cầm lấy tay anh mù, đưa ra khỏi làng, rồi nhổ nước miếng vào mắt anh, đặt tay trên anh và hỏi: “Anh có thấy gì không ?”. Người mù này ở tại đâu ? (Mc 8,22-23)
       a. Tại Giêrikhô.               b. Tại Bêtania.
       c. Tại Bếtxaiđa.               d. Tại Samaria.

161. Tại đâu, ông Phêrô tuyên xưng Chúa Giêsu là Đấng Kitô ? (Mc 8,27-29)
       a. Tại Tabor.                    b. Tại Tibêriát.
       c. Tại Bêtania.                 d. Tại Xêdarê Philípphê.
 
162. Ai tuyên xưng Chúa Giêsu là Đấng Kitô ? (Mc 8,29)
       a. Ông Phêrô.                  b. Ông Tôma.
       c. Ông Gioan.                  d. Ông Giacôbê.

162. Chúa Giêsu dạy cho các môn đệ biết ai phải chịu đau khổ nhiều, bị các kỳ mục, thượng tế cùng kinh sư loại bỏ, bị giết chết và sau ba ngày, sống lại ? (Mc 8,31)
       a. Vị mục tử.                    b. Con Người.
       c. Người tôi trung.          d. Đấng Kitô.
 
164. Chúa Giêsu dạy cho các môn đệ biết Con Người phải chịu đau khổ nhiều, bị ai loại bỏ, bị giết chết và sau ba ngày, sống lại ? (Mc 8,31)
       a. Các kỳ mục.                 b. Thượng tế. 
       c. Các kinh sư.                 d. Cả a, b và c đúng. 
 
165. Khi nghe Chúa Giêsu loan báo lần thứ nhất cuộc Thương Khó và Phục Sinh, ai liền kéo riêng Người ra và bắt đầu trách Người ? (Mc 8,32)
       a. Ông Giacôbê.              b. Ông Tôma.
       c. Ông Gioan.                  d. Ông Phêrô.
 
166. Chúa Giêsu gọi ai là ‘Xatan’ ? (Mc 8,33)
       a. Ông Giacôbê.              b. Ông Tôma.
       c. Ông Giuđa.                  d. Ông Phêrô.
 
167. Hãy hoàn thành câu : “Xatan! lui lại đàng sau Thầy! Vì tư tưởng của anh không phải là tư tưởng của Thiên Chúa, ... ... ... .” (Mc 8,33)
       a. Mà là của quỷ dữ.
       b. Mà là của người tội lỗi.
       c. Mà là của loài người. 
       d. Mà là của dân ngoại.
 
168. Ai muốn theo Chúa Giêsu, phải từ bỏ chính mình, vác cài gì mình mà theo ? (Mc 8,34)
       a. Gia đình.                      b. Đau khổ.
       c. Thập giá.                      d. Của cải.
 
169. Hãy hoàn thành câu : “Ai muốn cứu mạng sống mình, thì sẽ mất; còn ai liều mất mạng sống mình vì tôi và vì Tin Mừng, ... ... ... . (Mc 8,35)
       a. Thì sẽ được sự sống đời đời.
       b. Thì sẽ được hưởng hạnh phúc Nước Trời.
       c. Thì sẽ được cứu chuộc.
       d. Thì sẽ cứu được mạng sống ấy.
 
170. Hãy hoàn thành câu : “Vì được cả thế giới mà phải thiệt mất mạng sống, ... ... ... .” (Mc 8,36)
       a. Thì nào có hơn gì !
       b. Thì người ta nào có lợi gì ?
       c. Thì nào có lợi lộc chi ?
       d. Thì cũng như không !
 
171. Giữa thế hệ gì, ai hổ thẹn vì tôi và những lời tôi dạy, thì Con Người cũng sẽ hổ thẹn vì kẻ ấy, khi Người ngự đến cùng với các thánh thiên thần, trong vinh quang của Cha Người ? (Mc 8,38)
       a. Ngoại tình.                   b. Tội lỗi.
       c. Công chính.                 d. Chỉ có a và b đúng. 
 
172. Những môn đệ nào được chứng kiến việc Chúa Giêsu biến đổi hình dạng ? (Mc 9,2)
       a. Ông Phêrô.                  b. Ông Giacôbê.
       c. Ông Gioan.                  d. Cả a, b và c đúng. 
 
173. Trong cuộc biến hình, những ai hiện ra đàm đạo với Chúa Giêsu ? (Mc 9,5)
       a. Ông Aharon.               b. Ông Môsê
       c. Ông Êlia.                     d. Chỉ có b và c đúng. 
 
174. “Thưa Thầy, chúng con ở đây, thật là hay ! Chúng con xin dựng ba cái lều, một cho Thầy, một cho ông Môsê, và một cho ông Êlia.” Đây là lời của ai ? (Mc 9,5)
       a. Ông Phêrô.                  b. Ông Gioan.
       c. Ông Giacôbê.              d. Ông Tôma.

175. Trong cuộc  hiển dung, có tiếng phán từ trời thế nào ? (Mc 9,7)
       a. “Đây là Con yêu dấu của Ta, hãy vâng nghe lời Người.”
       b. “Con là Con yêu dấu của Cha, Cha hài lòng về Con. “
       c. “Con là Con của Cha; ngày hôm nay, Cha đã sinh ra Con.”
       d. “Đây là Con Ta, người đã được Ta tuyển chọn, hãy vâng nghe lời Người!”
 
176. Hãy hoàn thành câu : Ở trên núi xuống, Chúa Giêsu truyền cho các ông không được kể lại cho ai nghe những điều vừa thấy, trước khi ... ... ... . (Mc 9,9)
       a. Con Người được tôn vinh.
       b. Con Người từ cõi chết sống lại.
       c. Triều Đại Nước Thiên Chúa đến.
       d. Mọi điều được tỏ hiện.
 
177. “Tôi tin ! Nhưng xin Thầy giúp lòng tin yếu kém của tôi !” Đây là lời của ai ? (Mc 9,23)      
       a. Ông trưởng hội đường Gia-ia.
       b. Ông đại đội trưởng xin Chúa Giêsu cứu chữa cho thuộc hạ.
       c. Người mù thành Giêrikhô.
       d. Người cha có đứa con bị quỷ ám mắc bệnh động kinh.

178. Với giống quỷ ám mắc bệnh động kinh, chỉ có điều gì mới trừ được ? (Mc 9,29)
       a. Ăn chay.                      b. Cầu nguyện.
       c. Bố thí.                          d. Cả a, b và c đúng. 
 
179. Đang ở miền nào, Chúa Giêsu loan báo lần thứ hai cuộc Thương Khó và Phục Sinh ? (Mc 9,30)
       a. Miền Galilê.                b. Miền Samaria.
       c. Miền Giuđê.                d. Miền Đanmanutha.
 
180. Hãy hoàn thành câu : “Con Người sẽ bị nộp vào tay người đời, họ sẽ giết chết Người, và ba ngày sau khi bị giết chết,  ... ... ... .” ? (Mc 9,31)
       a. Người được tôn vinh.
       b. Thiên Chúa sẽ cho Người lên trời.
       c. Người sẽ sống lại.
       d. Người sẽ được vinh quang.
 
181. Tại thành nào, Chúa Giêsu hỏi các môn đệ : “Dọc đường, anh em đã bàn tán điều gì vậy” ? (Mc 9,33)
       a. Thành Caphácnaum.   b. Thành Xiđôn.
       c. Thành Nadarét.           d. Thành Bếtxaiđa.
 
182. Hãy hoàn thành câu : “Ai muốn làm người đứng đầu, thì phải làm người rốt hết, và ... ... ... .” (Mc 9,35)
       a. Sẽ được mọi người yêu thương.
       b. Làm người phục vụ mọi người.
       c. Sẽ được phần thưởng Nước Trời.
       d. Là người lãnh đạo anh em.
 
183. Hãy hoàn thành câu : “Ai tiếp đón một em nhỏ như em này vì danh Thầy, là tiếp đón chính Thầy; và ai tiếp đón Thầy, thì không phải là tiếp đón Thầy, nhưng ... ... ... .”(Mc 9,37)
       a. Cha Thầy sẽ yêu mến người ấy.
       b. Là tiếp đón Đấng đã sai Thầy.
       c. Là Đấng Thiên Sai.
       d. Cha Thầy sẽ ban phần thưởng Nước Trời cho người ấy. 
 
184. “Thưa Thầy, chúng con thấy có người lấy danh Thầy mà trừ quỷ. Chúng con đã cố ngăn cản, vì người ấy không theo chúng ta.” Đây là lời của ai ?(Mc 9,38)
       a. Ông Phêrô.                  b. Ông Gioan.
       c. Ông Tađêô.                  d. Ông Tôma.
 
185. Hãy hoàn thành câu : “Quả thật, ai không chống lại chúng ta là ... ... ... .” (Mc 9,40)
       a. Ủng hộ chúng ta.
       b. Thuộc về chúng ta.
       c. Bạn bè của chúng ta.
       d. Những người yêu thương chúng ta.

186. Hãy hoàn thành câu : “Ai cho anh em uống một chén nước vì lẽ anh em thuộc về Đấng Kitô, thì Thầy bảo thật anh em, người đó sẽ  ... ... ... .” (Mc 9,41)
       a. Sẽ được hưởng hạnh phúc Nước Trời.
       b. Sẽ được nhìn thấy Thiên Chúa.
       c. Sẽ không mất phần thưởng đâu.
       d. Sẽ được phúc trường sinh.
 
187. Ai làm cớ cho một trong những kẻ bé mọn đang tin đây phải sa ngã, thì thế nào ? (Mc 9,42)
       a. Sẽ bị quan tòa xét xử.
       b. Thà buộc cối đá lớn vào cổ nó mà ném xuống biển còn hơn.
       c. Sẽ bị người đời nguyền rủa.
       d. Sẽ bị mọi người xa lánh.
 
188. Nếu mắt anh làm cớ cho anh sa ngã, thì móc nó đi; thà chột mắt mà được vào đâu còn hơn là có đủ hai mắt mà bị ném vào hoả ngục ? (Mc 9,47)
       a. Đất Hứa.                      b. Nước Thiên Chúa.
       c. Hỏa Ngục.                   d. Luyện Ngục.
 
189. Muối là cái gì tốt. Nhưng muối mà hết mặn, thì anh em sẽ lấy gì ướp cho mặn lại ? Anh em hãy giữ muối trong lòng anh em, và sống thế nào ? (Mc 9,50)
       a. Yêu thương nhau.              b. Hoà thuận với nhau.
       c. Nâng đỡ nhau.             d. Giúp đỡ nhau.
 
190. Ai đã hỏi Chúa Giêsu “Thưa Thầy, chồng có được phép rẫy vợ không?” (Mc 10,2)
       a. Những người Étsêni.  b. Người phe Hêrôđê.
       c. Người Pharisêu.          d. Người Xađốc.
 
191. Ai đã cho phép viết giấy ly dị mà rẫy vợ ? (Mc 10,4)
       a. Ông Aharon.               
       b. Ông Môsê.
       c. Ông Giôsuê.                
       d. Vua Đavít.
 
192. Vì điều gì mà ông Môsê đã cho phép ly dị ? (Mc 10,5)
       a. Vì Chúa thương xót Dân Người.
       b. Vì các ông lòng chai dạ đá.
       c. Vì sự công minh của Thiên Chúa.
       d. Vì mọi người chấp nhận. 
 
193. Lúc khởi đầu công trình tạo dựng, Thiên Chúa đã làm nên con người có nam có nữ; vì thế, người đàn ông sẽ  làm gì ?(Mc 10,6-8)
       a. Sẽ lìa cha mẹ mà gắn bó với vợ mình.
       b. Cả hai sẽ thành một xương một thịt.
       c. Chủ gia đình.
       d. Chỉ có a và b đúng. 
 
194. Sự gì Thiên Chúa đã phối hợp, loài người thì thế nào ?(Mc 10,9)
       a. Phải thi hành.              b. Phải tuân giữ.
       c. Không được phân ly.
       d. Phải sống là con cái Thiên Chúa.
 
195. Các môn đệ có thái độ gì khi người ta dẫn trẻ em đến với Chúa Giêsu, để Người đặt tay trên chúng ?(Mc 10,13)
       a. La rầy chúng.              b. Ngăn cản chúng.
       c. Hoan hỉ.                       d. Buồn sầu.
 
196. Chúa Giêsu nói điều gì là của những ai giống như trẻ em ? (Mc 10,14)
       a. Lòng tin tưởng.           b. Viên ngọc quý.
       c. Đất Hứa.                      d. Nước Thiên Chúa.
 
197. “Ai không đón nhận Nước Thiên Chúa với tâm hồn một trẻ em, thì sẽ chẳng được vào.” Câu nói này của ai ? (Mc 10,15)
       a. Thánh Phaolô.             b. Ngôn sứ Isaia.
       c. Chúa Giêsu.                 d. Thánh Gioan.
 
198. Người thanh niên giàu có đã tuân giữ những giới răn nào từ thưở nhỏ ? (Mc 10,19-20)
       a. Hãy thờ cha kính mẹ.
       b. Chớ giết người, chớ ngoại tình, chớ trộm cắp.
       c. Chớ làm chứng gian, chớ làm hại ai.
       d. Cả a, b và c đúng. 
 
199. Chúa Giêsu bảo người thanh niên giàu có bán tất cả những gì anh có để làm gì ? (Mc 10,21)
       a. Để xây dựng Đền Thánh.
       b. Để dang cúng cho Đền thờ.
       c. Để cho người nghèo.
       d. Để lo tương lai tuổi già.
 
200. Chúa Giêsu bảo người thanh niên giàu có bán tất cả những gì anh có để cho người nghèo, anh sẽ có một kho tàng ở đâu ? (Mc 10,21)
       a. Trong Nước Trời.       
       b. Đất Hứa.
       c. Trên trời.             
       d. Trong vinh quang của Thiên Chúa.

GB. NGUYỄN THÁI HÙNG