Home
Printer-friendly versionSend by email
-A A +A

VHTK 70 Tin Mừng Mátthêu 434 Câu Hỏi Thưa (1)

Tác giả: 
Nguyễn Thái Hùng

VUI HỌC THÁNH KINH 70

TIN MỪNG MÁTTHÊU

+++++++++

Lời Chúa được trích dịch từ bản dịch

của Nhóm Phiên Dịch Các Giờ Kinh Phụng Vụ.


434 Câu Hỏi Thưa


01. Hỏi : Câu khởi đầu Tin mừng theo thánh Máthêu là gì? (Mt 1,)

      - Thưa : Đây là gia phả Chúa Giêsu Kitô, con cháu vua Đavít, con cháu tổ phụ Ápraham.


02. Hỏi : Ông Guiđa là con của ai? (Mt 1,2)

      - Thưa : Con ông Giacóp. 


03. Hỏi : Ông Guiđa lấy ai sinh ra Perét và Derác? (Mt 1,3)

      - Thưa : Bà Tama.


04. Hỏi : Bà Rakháp là vợ của ai? (Mt 1,5)

      - Thưa : Ông Xanmôn.


05. Hỏi : Con của bà Rakháp là ai? (Mt 1,5)

      - Thưa : Ông Bôát.


06. Hỏi : Mẹ của ông Ôvết là ai? (Mt 1,4)

      - Thưa : Bà Rút.


07. Hỏi : Con của bà Rút là ai? (Mt 1,5)

      - Thưa : Ông Ôvết.


08. Hỏi : Chồng của bà Rút là ai? (Mt 1,5)

      - Thưa : Ông Bôát.


09. Hỏi : Ông nội của vua Đavít là ai? (Mt 1,6)

      - Thưa : Ông Ôvết.


10. Hỏi : Cha của ông Đavít là ai? (Mt 1,6)

      - Thưa : Ông Giesê.


11. Hỏi : Cha của ông Salômôn là ai? (Mt 1,6)

      - Thưa : Ông Đavít.


12. Hỏi : Con của ông Salômôn là ai? (Mt 1,7)

      - Thưa : Ông Rơkhápam.


13. Hỏi : Ông Xađốc là con của ai? (Mt 1,14)

      - Thưa : Ông Ado.


14. Hỏi : Cha của ông Giacóp là ai? (Mt 1,15)

      - Thưa : Ông Mátthan.


15. Hỏi : Ông Giuse là con của ai? (Mt 1,16)

      - Thưa : Ông Giacóp.


16. Hỏi : Chồng bà Maria là ai? (Mt 1,16)

      - Thưa : Ông Giuse.


17. Hỏi : Mẹ của Đức Giêsu là ai? (Mt 1,16)

      - Thưa : Bà Maria.


18. Hỏi : Hôn thê của ông Giuse là ai? (Mt 1,18)

      - Thưa : Bà Maria.


19. Hỏi : Bà Maria có thai do quyền năng của ai? (Mt 1,18)

      - Thưa : Chúa Thánh Thần.


20. Hỏi : Ông Giuse, chồng bà, là người thế nào và không muốn tố giác bà, nên mới định tâm bỏ bà cách kín đáo? (Mt 1,19)

      - Thưa : Người công chính.


21. Hỏi : Ông Giuse, con cháu vua nào? (Mt 1,20)

      - Thưa : Vua Đavít.


22. Hỏi : Sứ thần bảo ông Giuse phải đặt tên cho con trẻ là gì? (Mt 1,21)

      - Thưa : Giêsu.


23. Hỏi : Chúa Giêsu ra đời tại đâu? (Mt 2,1)

      - Thưa : Tại Bêlem.


24. Hỏi : Bêlem thuộc miền nào? (Mt 2,1)

      - Thưa : Miền Giuđê.


25. Hỏi : Chúa Giêsu sinh ra thời ai làm vua nước Do thái? (Mt 2,1)

      - Thưa : Vua Hêrôđê.


26. Hỏi : “Đức Vua dân Do-thái mới sinh, hiện ở đâu? Chúng tôi đã thấy vì sao của Người xuất hiện bên phương Đông, nên chúng tôi đến bái lạy Người.” Đây là lời của ai? (Mt 2,2)

      - Thưa : Các nhà chiêm tinh.


27. Hỏi : Khi nghe các nhà chiêm tinh hỏi “Đức Vua dân Do-thái mới sinh, hiện ở đâu?” thái độ của vua Hêrôđê thế nào? (Mt 2,3)

      - Thưa : Bối rối.


28. Hỏi : Khi nghe các nhà chiêm tinh hỏi “Đức Vua dân Do-thái mới sinh, hiện ở đâu?” cả thành Giêrusalem thế nào? (Mt 2,3)

      - Thưa : Xôn xao


29. Hỏi : Khi nghe các nhà chiêm tinh hỏi “Đức Vua dân Do-thái mới sinh, hiện ở đâu?” vua Hêrôđê triệu tập những ai để hỏi cho biết Đấng Kitô phải sinh ra ở đâu? (Mt 2,4)

      - Thưa : Các thượng tế và kinh sư.


30. Hỏi : Khi thấy Hài Nhi với thân mẫu là bà Maria, các nhà chiêm tinh có hành động gì? (Mt 2,11)

      - Thưa : Liền sấp mình thờ lạy Người.


31. Hỏi : Những quà tặng của các nhà chiêm tinh là gì? (Mt 2,11)

      - Thưa : Vàng, nhũ hương và mộc dược.


32. Hỏi : Ai đã đem Hài Nhi và mẹ Người trốn sang Ai-cập? (Mt 2,13)

      - Thưa : Ông Giuse.


33. Hỏi : Ông Giuse đã đem Hài Nhi và mẹ Người trốn ở đâu? (Mt 2,13)

      - Thưa : Ai cập.


34. Hỏi : Ai đã ra tay sát hại các hài nhi tại Bêlem? (Mt 2,16)

      - Thưa : Vua Hêrôđê.


35. Hỏi : “Ở Rama, vẳng nghe tiếng khóc than rền rĩ: tiếng bà Rakhen khóc thương con mình và không chịu để cho người ta an ủi, vì chúng không còn nữa”. Đây là lời của ngôn sứ nào? (Mt 2,18)

      - Thưa : Ngôn sứ Giêrêmia.


36. Hỏi : Khi nghe ai lên làm vua cai trị miền Giuđê nên thánh Giuse không dám về đó? (Mt 2,22)

      - Thưa : Vua Áckhêlao.


37. Hỏi : Từ Ai cập về, gia đình thánh gia cư ngụ tại thành nào? (Mt 2,23)

      - Thưa : Thành Nadarét.


38. Hỏi : Ông Gioan Tẩy Giả rao giảng trong hoang địa miền nào? (Mt 3,1)

      - Thưa : Miền Giuđê.


39. Hỏi : Trong hoang địa ai đã nói: “Anh em hãy sám hối, vì Nước Trời đã đến gần.”? (Mt 3,2)

      - Thưa : Ông Gioan Tẩy Giả.


40. Hỏi : Ông Gioan Tẩy Giả là người được ngôn sứ nào nói tới? (Mt 3,3)

      - Thưa : Ngôn sứ Isaia.


41. Hỏi : Ông Gioan Tẩy Giả mặc áo gì? (Mt 3,4)

      - Thưa : Áo lông lạc đà.


42. Hỏi : Thức ăn của ông Gioan Tẩy Giả là gì? (Mt 3,4)

      - Thưa : Châu chấu và mật ong rừng.


43. Hỏi : Ông Gioan Tẩy Giả làm phép rửa cho dân chúng ở đâu? (Mt 3,6)

      - Thưa : Trong sông Giođan.


44. Hỏi : “Nòi rắn độc kia, ai đã chỉ cho các anh cách trốn cơn thịnh nộ của Thiên Chúa sắp giáng xuống vậy?” Đây là lời ông Gioan Tẩy Giả nói với ai? (Mt 3,7)

      - Thưa : Người Pharisêu và phái Xađốc. 


45. Hỏi : Cái gì đã đặt sát gốc cây: bất cứ cây nào không sinh quả tốt đều bị chặt đi và quăng vào lửa? (Mt 3,10)

      - Thưa : Cái rìu.


46. Hỏi : Chúa Giêsu từ miền nào đến sông Giođan, gặp ông Gioan để xin ông làm phép rửa cho mình? (Mt 3,13)

      - Thưa : Miền Galilê.


47. Hỏi : Ai đã làm phép rửa cho Chúa Giêsu ? (Mt 3,13)

      - Thưa : Ông Gioan Tẩy Giả.


48. Hỏi : Khi Đức Giêsu chịu phép rửa xong, vừa ở dưới nước lên, thì điều gì đã xảy ra? (Mt 3,16)

      - Thưa : Các tầng trời mở ra.


49. Hỏi : Khi ở dưới nước lên, thì các tầng trời mở ra... . Và có tiếng từ trời phán thế nào ? (Mt 3,16-17)

      - Thưa : “Đây là Con yêu dấu của Ta, Ta hài lòng về Người.”


50. Hỏi : Chúa Giêsu được ai dẫn vào hoang địa, để chịu quỷ cám dỗ? (Mt 4,1)

      - Thưa : Thần Khí.


51. Hỏi : Chúa Giêsu ăn chay ròng rã trong hoang địa bao nhiêu đêm ngày? (Mt 4,2)

      - Thưa : Bốn mươi đêm ngày.


52. Hỏi : Hãy hoàn thành câu : “Đã có lời chép rằng: Người ta sống không chỉ nhờ cơm bánh, ... ... ... .” (Mt 4,4)

      - Thưa : Nhưng còn nhờ mọi lời miệng Thiên Chúa phán ra.


53. Hỏi : Hãy hoàn thành câu : “Nếu ông là Con Thiên Chúa, thì gieo mình xuống đi! Vì đã có lời chép rằng: Thiên Chúa sẽ truyền cho thiên sứ lo cho bạn, và thiên sứ sẽ tay đỡ tay nâng, ... ... ... .” (Mt 4,5)

      - Thưa : Cho bạn khỏi vấp chân vào đá.


54. Hỏi : Hãy hoàn thành câu : “Xa-tan kia, xéo đi! Vì đã có lời chép rằng: Ngươi phải bái lạy Đức Chúa là Thiên Chúa của ngươi, và ... ... ... .”  (Mt 4,9)

      - Thưa : Phải thờ phượng một mình Người mà thôi.


55. Hỏi : Những môn đệ đầu tiên được Chúa Giêsu kêu gọi tại đâu? (Mt 4,18)

      - Thưa : Tại biển hồ Galilê.


56. Hỏi : Người được Chúa Giêsu kêu gọi đầu tiên là ai? (Mt 4,18)

      - Thưa : Ông Simôn.


57. Hỏi : Ông Anrê làm nghề gì? (Mt 4,18)

      - Thưa : Nghề đánh cá.


58. Hỏi : Hãy hoàn thành câu : “Các anh hãy theo tôi, tôi sẽ làm cho các anh ... ... ... ." (Mt 4,19)

      - Thưa : Thành những kẻ lưới người như lưới cá.


59. Hỏi : Thân phụ của ông Gioan là ai? (Mt 4,21)

      - Thưa : Ông Dêbêđê.


60. Hỏi : Những người con của ông Dêbêđê là ai? (Mt 4,21)

      - Thưa : Ông Giacôbê và ông Gioan.


61. Hỏi : Ông Gioan làm nghề gì? (Mt 4,21)

      - Thưa : Nghề đánh cá.


62. Hỏi : Chúa Giêsu kêu gọi ông Giacôbê và ông Gioan khi 2 ông đang làm gì? (Mt 4,21)

      - Thưa : Đang vá lưới ở trong thuyền.


63. Hỏi : Hãy hoàn thành câu : “Phúc thay ai có tâm hồn nghèo khó, vì ... ... ... .” (Mt 5,3)

      - Thưa : Nước Trời là của họ.


64. Hỏi : Hãy hoàn thành câu : “Phúc thay ai hiền lành, vì ... ... ... .” (Mt 5,4)

      - Thưa : Họ sẽ được Đất Hứa làm gia nghiệp.


65. Hỏi : Hãy hoàn thành câu : “Phúc thay ai sầu khổ, vì ... ... ... .” (Mt 5,5)

      - Thưa : Họ sẽ được Thiên Chúa ủi an.


66. Hỏi : Hãy hoàn thành câu : “Phúc thay ai khát khao nên người công chính, vì ... ... ... .” (Mt 5,6)

      - Thưa : Họ sẽ được Thiên Chúa cho thoả lòng.


67. Hỏi : Hãy hoàn thành câu : “Phúc thay ai xót thương người, vì ... ... ... .” (Mt 5,7)

      - Thưa : Họ sẽ được Thiên Chúa xót thương.


68. Hỏi : Hãy hoàn thành câu : “Phúc thay ai có tâm hồn trong sạch, vì  ... ... ... .” (Mt 5,8)

      - Thưa : Họ sẽ được nhìn thấy Thiên Chúa.


69. Hỏi : Hãy hoàn thành câu : “Phúc thay ai xây dựng hoà bình, vì ... ... ... .” (Mt 5,9)

      - Thưa : Họ sẽ được gọi là con Thiên Chúa.


70. Hỏi : Hãy hoàn thành câu : “Phúc thay ai bị bách hại vì sống công chính, vì ... ... ... .” (Mt 5,10)

      - Thưa : Nước Trời là của họ.


71. Hỏi : Hãy hoàn thành câu : “Phúc thay anh em khi vì Thầy mà bị người ta sỉ vả, bách hại và vu khống đủ điều xấu xa. Anh em hãy vui mừng hớn hở, vì ... ... ... .” (Mt 5,11-12a)

      - Thưa : Phần thưởng dành cho anh em ở trên trời thật lớn lao.


72. Hỏi : Hãy hoàn thành câu : “Chính anh em là muối cho đời. Nhưng muối mà nhạt đi, thì lấy gì muối nó cho mặn lại? Nó đã thành vô dụng, thì ... ... ... .” (Mt 5,13)

      - Thưa : Chỉ còn việc quăng ra ngoài cho người ta chà đạp thôi.


73. Hỏi : Anh em là ánh sáng cho ai? (Mt 5,14)

      - Thưa : Cho trần gian.


74. Hỏi : Hãy hoàn thành câu : “Ánh sáng của anh em phải chiếu giãi trước mặt thiên hạ, để họ thấy những công việc tốt đẹp anh em làm, mà  ... ... ... .” (Mt 5,16)

      - Thưa : Tôn vinh Cha của anh em, Đấng ngự trên trời.


75. Hỏi : Hãy hoàn thành câu : “Anh em đừng tưởng Thầy đến để bãi bỏ Luật Môsê hoặc lời các ngôn sứ. Thầy đến không phải là để bãi bỏ,  ... ... ... .” (Mt 5,17)

      - Thưa : Nhưng là để kiện toàn.


76. Hỏi : Hãy hoàn thành câu : “Vậy ai bãi bỏ dù chỉ là một trong những điều răn nhỏ nhất ấy, và dạy người ta làm như thế, thì ... ... ... .” (Mt 5,19)

      - Thưa : Sẽ bị gọi là kẻ nhỏ nhất trong Nước Trời.


77. Hỏi : Chúa Giêsu bảo cho anh em biết, nếu anh em không ăn ở công chính hơn ai, thì sẽ chẳng được vào Nước Trời? (Mt 5,20)

      - Thưa : Các kinh sư và người Pharisêu.


78. Hỏi : Hãy hoàn thành câu : “Anh em đã nghe Luật dạy người xưa rằng: Chớ giết người; ai giết người, thì ... ... ... .” (Mt 5,21)

      - Thưa : Đáng bị đưa ra toà.


79. Hỏi : Hãy hoàn thành câu : “Ai giận anh em mình, thì đáng bị đưa ra toà. Ai mắng anh em mình là đồ ngốc, thì đáng bị đưa ra trước Thượng Hội Đồng. Còn ai chửi anh em mình là quân phản đạo, thì ... ... ... .” (Mt 5,22)

      - Thưa : Đáng bị lửa hoả ngục thiêu đốt.


80. Hỏi : Hãy hoàn thành câu : “Nếu khi anh sắp dâng lễ vật trước bàn thờ, mà sực nhớ có người anh em đang có chuyện bất bình với anh, thì hãy để của lễ lại đó trước bàn thờ, đi làm hoà với người anh em ấy đã, ... ... ... .” (Mt 5,23-24)

      - Thưa : Rồi trở lại dâng lễ vật của mình.


81. Hỏi : Hãy hoàn thành câu : “Anh em đã nghe Luật dạy rằng: Chớ ngoại tình. Còn Thầy, Thầy bảo cho anh em biết: ai nhìn người phụ nữ mà thèm muốn, thì ... ... ... .” (Mt 5,27)

      - Thưa : Trong lòng đã ngoại tình với người ấy rồi.


82. Hỏi : Hãy hoàn thành câu : “Nếu mắt phải của anh làm cớ cho anh sa ngã, thì hãy móc mà ném đi; vì thà mất một phần thân thể, ... ... ... .” (Mt 5,29)

      - Thưa : Còn hơn là toàn thân bị ném vào hoả ngục.


83. Hỏi : Hãy hoàn thành câu : “Nếu tay phải của anh làm cớ cho anh sa ngã, thì hãy chặt mà ném đi; vì thà mất một phần thân thể, ... ... ... .” (Mt 5,30)

      - Thưa : Còn hơn là toàn thân phải sa hoả ngục.


84. Hỏi : Hãy hoàn thành câu : “Luật còn dạy rằng: Ai rẫy vợ, thì phải cho vợ chứng thư ly dị. Còn Thầy, Thầy bảo cho anh em biết: ngoại trừ trường hợp hôn nhân bất hợp pháp, ai rẫy vợ là đẩy vợ đến chỗ ngoại tình; và ai cưới người đàn bà bị rẫy, thì ... ... ... .” (Mt 5,31-32)

      - Thưa : Cũng phạm tội ngoại tình.


85. Hỏi : Hãy hoàn thành câu : “Anh em còn nghe Luật dạy người xưa rằng: Chớ bội thề, nhưng hãy trọn lời thề với Đức Chúa. Còn Thầy, Thầy bảo cho anh em biết: ... ... ... .” (Mt 5,33-34a)

      - Thưa : Đừng thề chi cả.


86. Hỏi : Hãy hoàn thành câu : “Đừng chỉ trời mà thề, ... ... ... .” (Mt 5,34b)

      - Thưa : Vì trời là ngai Thiên Chúa. 


87. Hỏi : Hãy hoàn thành câu : “Đừng chỉ đất mà thề, vì ... ... ... .” (Mt 5,35)

      - Thưa : Đất là bệ dưới chân Người.  


88. Hỏi : Hãy hoàn thành câu : “Đừng chỉ Giêrusalem mà thề, vì ... ... ... .” (Mt 5,35)

      - Thưa : Đó là thành của Đức Vua cao cả.


89. Hỏi : Hãy hoàn thành câu : “Anh em đã nghe Luật dạy rằng: Mắt đền mắt, răng đền răng. Còn Thầy, Thầy bảo anh em: đừng chống cự người ác, trái lại, nếu bị ai vả má bên phải, thì ... ... ... .”  (Mt 5,38-39)

      - Thưa : Hãy giơ cả má bên trái ra nữa.


90. Hỏi : Hãy hoàn thành câu : “Nếu ai muốn kiện anh để lấy áo trong của anh, thì ... ... ... .” (Mt 5,40)

      - Thưa : Hãy để cho nó lấy cả áo ngoài.


91. Hỏi : Hãy hoàn thành câu : “Nếu có người bắt anh đi một dặm, thì hãy đi với người ấy hai dặm. Ai xin, thì hãy cho; ai muốn vay mượn, thì ... ... ... .” (Mt 5,41-42)

      - Thưa : Đừng ngoảnh mặt đi.


92. Hỏi : Hãy hoàn thành câu : “Anh em đã nghe Luật dạy rằng: Hãy yêu đồng loại và hãy ghét kẻ thù. Còn Thầy, Thầy bảo anh em: hãy yêu kẻ thù và ... ... ... .” (Mt 5,43-44)

      - Thưa : Cầu nguyện cho những kẻ ngược đãi anh em.


93. Hỏi : Hãy hoàn thành câu : “Anh em hãy nên hoàn thiện, như Cha anh em trên trời là ... ... ... .” (Mt 5,48)

      - Thưa : Đấng hoàn thiện.


94. Hỏi : Hãy hoàn thành câu : “Khi làm việc lành phúc đức, anh em phải coi chừng, chớ có phô trương cho thiên hạ thấy. Bằng không, anh em sẽ chẳng được Cha của anh em, Đấng ngự trên trời,... ... ... .” (Mt 6,1)

      - Thưa : Ban thưởng.


95. Hỏi : Hãy hoàn thành câu : “Còn anh, khi bố thí, đừng cho tay trái biết việc tay phải làm, để việc anh bố thí được kín đáo. Và Cha của anh, Đấng thấu suốt những gì kín đáo, ... ... ... .” (Mt 6,3-4)

      - Thưa : Sẽ trả lại cho anh.


96. Hỏi : Khi cầu nguyện, anh em đừng làm như bọn đạo đức giả: chúng thích đứng cầu nguyện ở đâu cho người ta thấy? (Mt 6,5)

      - Thưa : Trong các hội đường, hoặc ngoài các ngã ba ngã tư.


97. Hỏi : Hãy hoàn thành câu : “Còn anh, khi cầu nguyện, hãy vào phòng, đóng cửa lại, và cầu nguyện cùng Cha của anh, Đấng hiện diện nơi kín đáo. Và Cha của anh, Đấng thấu suốt những gì kín đáo,  ... ... ... .” (Mt 6,6)

      - Thưa : Sẽ trả lại cho anh.


98. Hỏi : Khi cầu nguyện, anh em đừng lải nhải như ai? (Mt 6,7)

      - Thưa : Như dân ngoại.


99. Hỏi : Hãy hoàn thành câu : “Anh em hãy cầu nguyện như thế này: “Lạy Cha chúng con là Đấng ngự trên trời, xin làm cho danh thánh Cha vinh hiển, triều đại Cha mau đến, ... ... ... .” (Mt 6,9-10)

      - Thưa : Ý Cha thể hiện dưới đất cũng như trên trời.


100. Hỏi : Hãy hoàn thành câu : “Xin Cha cho chúng con hôm nay  ... ... ... .” (Mt 6,11)

      - Thưa : Lương thực hằng ngày.


101. Hỏi : Hãy hoàn thành câu : “Xin tha tội cho chúng con như chúng con cũng ... ... ... .” (Mt 6,12)

      - Thưa : Tha cho những người có lỗi với chúng con.


102. Hỏi : Hãy hoàn thành câu : “Xin đừng để chúng con sa chước cám dỗ, nhưng ... ... ... .” (Mt 6,13)

      - Thưa : Cứu chúng con cho khỏi sự dữ.


103. Hỏi : Hãy hoàn thành câu : “Thật vậy, nếu anh em tha lỗi cho người ta, thì Cha anh em trên trời cũng sẽ tha thứ cho anh em. Nhưng nếu anh em không tha thứ cho người ta, thì ... ... ... .” (Mt 6,14-15)

      - Thưa : Cha anh em cũng sẽ không tha lỗi cho anh em.


104. Hỏi : Khi ăn chay, bọn đạo đức giả làm gì? (Mt 6,16)

      - Thưa : Làm bộ rầu rĩ và làm cho ra vẻ thiểu não.


105. Hỏi : Hãy hoàn thành câu : “Còn anh, khi ăn chay, nên rửa mặt cho sạch, chải đầu cho thơm, để không ai thấy là anh ăn chay ngoại trừ Cha của anh, Đấng hiện diện nơi kín đáo. Và Cha của anh, Đấng thấu suốt những gì kín đáo, ... ... ... .” (Mt 6,17-18)

      - Thưa : Sẽ trả lại cho anh.


106. Hỏi : Anh em đừng tích trữ cho mình những kho tàng ở đâu, nơi mối mọt làm hư nát, và kẻ trộm khoét vách lấy đi? (Mt 6,19)

      - Thưa : Dưới đất.


107. Hỏi : Anh em đừng tích trữ cho mình những kho tàng dưới đất, nơi mối mọt làm hư nát, và kẻ trộm khoét vách lấy đi. Nhưng hãy tích trữ cho mình những kho tàng trên trời, nơi thế nào? (Mt 6,19-20)

      - Thưa : Mối mọt không làm hư nát, và kẻ trộm không khoét vách lấy đi.


108. Hỏi : Hãy hoàn thành câu : “Kho tàng của anh ở đâu, ... ... ... .” (Mt 6,21)

      - Thưa : Thì lòng anh ở đó.


109. Hỏi : Đèn của thân thể là gì? (Mt 6,22)

      - Thưa : Con mắt.


110. Hỏi : Đèn của thân thể là con mắt. Vậy nếu mắt anh sáng, thì thế nào? (Mt 6,22)

      - Thưa : Toàn thân anh sẽ sáng.


111. Hỏi : Đèn của thân thể là con mắt. Còn nếu mắt anh xấu, thì thế nào?(Mt 6,22a-23)

      - Thưa : Toàn thân anh sẽ tối.


112. Hỏi : Hãy hoàn thành câu : “Không ai có thể làm tôi hai chủ, vì hoặc sẽ ghét chủ này mà yêu chủ kia, hoặc sẽ gắn bó với chủ này mà khinh dể chủ nọ. Anh em không thể vừa làm tôi Thiên Chúa vừa làm tôi ... ... ... .” (Mt 6,24)

      - Thưa : Tiền Của được. 


113. Hỏi : Con gì chúng không gieo, không gặt, không thu tích vào kho; thế mà Cha anh em trên trời vẫn nuôi chúng? (Mt 6,26)

      - Thưa : Chim trời.


114. Hỏi : Chúa Giêsu nhắc tới hoa gì ngoài đồng? (Mt 6,28)

      - Thưa : Hoa huệ.


115. Hỏi : Chúa Giêsu nhắc tới vua nào, dù vinh quang tột bậc, cũng không mặc đẹp bằng hoa huệ ngoài đồng? (Mt 6,29)

      - Thưa : Vua Salômôn.


116. Hỏi : Hãy hoàn thành câu : “Anh em đừng lo lắng về ngày mai: ngày mai, cứ để ngày mai lo. ... ... ... .” (Mt 6,34)

      - Thưa : Ngày nào có cái khổ của ngày ấy.


117. Hỏi : Hãy hoàn thành câu : “Anh em đừng xét đoán, để ... ... ... .” (Mt 7,1)

      - Thưa : Khỏi bị Thiên Chúa xét đoán.


118. Hỏi : Hãy hoàn thành câu : “Anh em đừng xét đoán, để khỏi bị Thiên Chúa xét đoán, vì anh em xét đoán thế nào, thì anh em cũng sẽ bị Thiên Chúa xét đoán như vậy; và anh em đong đấu nào, thì ... ... ... .” (Mt 7,1-2)

      - Thưa : Thiên Chúa cũng sẽ đong đấu ấy cho anh em.


119. Hỏi : Sao anh thấy cái rác trong con mắt của người anh em, mà cái gì trong con mắt của mình thì lại không để ý tới? (Mt 7,3)

      - Thưa : Cái xà.


120. Hỏi : Hãy hoàn thành câu : “ ... ... ... . Lấy cái xà ra khỏi mắt anh trước đã, rồi anh sẽ thấy rõ, để lấy cái rác ra khỏi mắt người anh em.” (Mt 7,5)

      - Thưa : Hỡi kẻ đạo đức giả! 


121. Hỏi : Của thánh, đừng quăng cho con gì? (Mt 7,6)

      - Thưa : Chó.


122. Hỏi : Ngọc trai, đừng quăng cho con gì? (Mt 7,6)

      - Thưa : Heo.


123. Hỏi : Hãy hoàn thành câu : “Anh em cứ xin thì sẽ được, cứ tìm thì sẽ thấy, ... ... ... .” (Mt 7,7)

      - Thưa : Cứ gõ cửa thì sẽ mở ra cho.


124. Hỏi : Hãy hoàn thành câu : “Vì hễ ai xin thì nhận được, ai tìm thì sẽ thấy, ... ... ... .” (Mt 7,8)

      - Thưa : Ai gõ cửa thì sẽ mở ra cho.


125. Hỏi : Có người nào trong anh em, khi con mình xin cái bánh, mà lại cho nó cái gì? (Mt 7,9)

      - Thưa : Hòn đá.


126. Hỏi : Có người nào trong anh em, khi con mình xin cái bánh, mà lại cho nó hòn đá? Hoặc nó xin con cá, mà lại cho nó con gì? (Mt 7,9-10)

      - Thưa : Con rắn.


127. Hỏi : Hãy hoàn thành câu : “Vậy tất cả những gì anh em muốn người ta làm cho mình, thì chính anh em cũng hãy làm cho người ta, vì ... ... ... .” (Mt 7,12)

      - Thưa : Luật Môsê và lời các ngôn sứ là thế đó.


128. Hỏi : Hãy qua cửa hẹp mà vào, vì cửa rộng và đường thênh thang thì đưa đến đâu? (Mt 7,13)

      - Thưa : Diệt vong.


129. Hỏi : Hãy hoàn thành câu : “Hãy qua cửa hẹp mà vào, vì cửa rộng và đường thênh thang thì đưa đến diệt vong, mà nhiều người lại đi qua đó. Còn cửa hẹp và đường chật thì đưa đến sự sống, nhưng ... ... ... .” (Mt 7,13-14)

      - Thưa : Ít người tìm được lối ấy.


130. Hỏi : Anh em hãy coi chừng ai, họ đội lốt chiên mà đến với anh em; nhưng bên trong, họ là sói dữ tham mồi? (Mt 7,15)

      - Thưa : Các ngôn sứ giả.


131. Hỏi : Cứ xem họ sinh hoa quả nào, thì biết họ là ai. Ở bụi gai, làm gì có quả gì mà hái? (Mt 7,16)

      - Thưa : Quả nho.


132. Hỏi : Cứ xem họ sinh hoa quả nào, thì biết họ là ai. ...  Trên cây găng, làm gì có quả gì mà bẻ? (Mt 7,16)

      - Thưa : Quả vả.


133. Hỏi : Cây tốt không thể sinh quả xấu, cũng như cây xấu không thể sinh quả tốt. Cây nào không sinh quả tốt, thì bị gì?(Mt 7,18-19)

      - Thưa : Chặt đi và quăng vào lửa. 


134. Hỏi : Những ai thi hành ý muốn của Cha Thầy là Đấng ngự trên trời, mới được vào đâu mà thôi? (Mt 7,21)

      - Thưa : Nước Trời.


135. Hỏi : Ai nghe những lời Thầy nói đây mà đem ra thực hành, thì ví được như người khôn làm gì? (Mt 7,24)

      - Thưa : Xây nhà trên đá.


136. Hỏi : Vậy ai nghe những lời Thầy nói đây mà đem ra thực hành, thì ví được như người khôn xây nhà trên đá. Dù điều gì ập vào nhà ấy cũng không sụp đổ, vì đã xây trên nền đá? (Mt 7,24-25)

      - Thưa : Mưa sa, nước cuốn, hay bão táp ập vào.


137. Hỏi : Còn ai nghe những lời Thầy nói đây, mà chẳng đem ra thực hành, thì ví được như người ngu dại xây nhà ở đâu? (Mt 7,26)

      - Thưa : Trên cát.


138. Hỏi : Còn ai nghe những lời Thầy nói đây, mà chẳng đem ra thực hành, thì ví được như người ngu dại xây nhà trên cát. Gặp điều gì ập vào, nhà ấy sẽ sụp đổ, sụp đổ tan tành? (Mt 7,26-27)

      - Thưa : Mưa sa, nước cuốn hay bão táp.


139. Hỏi : “Thưa Ngài, nếu Ngài muốn, Ngài có thể làm cho tôi được sạch.” Đây là lời của ai? (Mt 8,2)

      - Thưa : Người phong hủi.


140. Hỏi : Sau khi được khỏi bệnh, người phong hủi phải đi trình diện với ai và dâng của lễ để làm chứng cho người ta biết? (Mt 8,3-4)

      - Thưa : Tư tế.


141. Hỏi : Chúa Giêsu chữa cho tên đầy tớ viên đại đội trưởng tại thành nào? (Mt 8,5)

      - Thưa : Thành Caphácnaum.


142. Hỏi : Người đầy tớ, viên đại đội trưởng tại thành Caphácnaum được Chúa Giêsu cứu chữa, bị gì? (Mt 8,6)

      - Thưa : Bị tê bại nằm liệt.


143. Hỏi : Từ phương đông phương tây, nhiều người sẽ đến dự tiệc cùng các tổ phụ nào trong Nước Trời? (Mt 8,11)

      - Thưa : Tổ phụ Ápraham, Ixaác và Giacóp.


144. Hỏi : Từ phương đông phương tây, nhiều người sẽ đến dự tiệc cùng các tổ phụ Ápraham, Ixaác và Giacóp trong Nước Trời. Nhưng con cái Nước Trời thì sẽ bị quăng ra chỗ tối tăm bên ngoài, ở đó người ta sẽ thế nào? (Mt 8,11-12)

      - Thưa : Phải khóc lóc nghiến răng.


145. Hỏi : “Ông cứ về đi! Ông tin thế nào thì được như vậy!” Lời Chúa Giêsu nói với ai? (Mt 8,13)

      - Thưa : Viên đại đội trưởng.


146. Hỏi : Chúa Giêsu chữa bà mẹ vợ của ai đang nằm liệt và bị sốt? (Mt 8,14)

      - Thưa : Ông Phêrô.


147. Hỏi : “Người đã mang lấy các tật nguyền của ta và gánh lấy các bệnh hoạn của ta.” Lời này từ ngôn sứ nào? (Mt 8,17)

      - Thưa : Ngôn sứ Isaia.


148. Hỏi : “Thưa Thầy, Thầy đi đâu, tôi cũng xin đi theo.” Đây là lời của ai nói với Chúa Giêsu? (Mt 8,19)

      - Thưa : Một kinh sư.


149. Hỏi : Con chồn có hang, chim trời có tổ, nhưng ai không có chỗ tựa đầu?(Mt 8,20)

      - Thưa : Con Người.


150. Hỏi : Một môn đệ khác thưa với Người: ‘Thưa Ngài, xin cho phép con về chôn cất cha con trước đã.” Đức Giêsu bảo thế nào? (Mt 8,21-22)

      - Thưa : Anh hãy đi theo tôi, cứ để kẻ chết chôn kẻ chết của họ.


151. Hỏi : “Thưa Ngài, xin cứu chúng con, chúng con chết mất!” Lời các môn đệ kêu xin với Chúa Giêsu khi nào? (Mt 8,24-25)

      - Thưa : Khi biển động mạnh khiến sóng ập vào thuyền.


152. Hỏi : Tại miền nào, có hai người bị quỷ ám từ trong đám mồ mả ra đón Chúa Giêsu? (Mt 8,28)

      - Thưa : Miền Gađara.


153. Hỏi : Người bị quỷ ám gọi Chúa Giêsu là Con của ai? (Mt 8,28)

      - Thưa : Con Thiên Chúa.


154. Hỏi : Bọn quỷ xin Chúa Giêsu nhập vào bầy gì? (Mt 8,31)

      - Thưa : Bầy heo.


155. Hỏi : Khi biết cả bầy heo lao xuống biển, cả thành ra đón Chúa Giêsu, họ có thái độ gì với Chúa Giêsu? (Mt 8,33-34)

      - Thưa : Họ xin Người rời khỏi vùng đất của họ.


156. Hỏi : Khi nghe Chúa Giêsu nói “Này con, cứ yên tâm, con đã được tha tội rồi!” Ai nghĩ thầm: “Ông này nói phạm thượng.”? (Mt 9,2-3)

      - Thưa : Các kinh sư.


157. Hỏi : Khi chứng kiến việc Chúa Giêsu chữa cho người bại liệt, dân chúng có thái độ gì? (Mt 9,6-8)

      - Thưa : Sợ hãi và tôn vinh Thiên Chúa.


158. Hỏi : Tại trạm thu thuế, Chúa Giêsu đã kêu gọi ai theo Ngài? (Mt 9,9)

      - Thưa : Ông Mátthêu.


159. Hỏi : Ai đã nói với các môn đệ “Sao Thầy các anh lại ăn uống với bọn thu thuế, và quân tội lỗi như vậy?”? (Mt 9,11)

      - Thưa : Người Pharisêu. 


160. Hỏi : Hãy hoàn thành câu : “Người khoẻ mạnh không cần thầy thuốc, ... ... ... .” (Mt 9,12)

      - Thưa : Người đau ốm mới cần.


161. Hỏi : Hãy hoàn thành câu : Hãy về học cho biết ý nghĩa của câu này: “Ta muốn lòng nhân chứ đâu cần lễ tế. Vì tôi không đến để kêu gọi người công chính,  ... ... ... .” (Mt 9,13)

      - Thưa : Mà để kêu gọi người tội lỗi.


162. Hỏi : Các môn đệ của ai đến hỏi Chúa Giêsu: “Tại sao chúng tôi và các người Pharisêu ăn chay, mà môn đệ ông lại không ăn chay?”? (Mt 9,14)

      - Thưa : Các môn đệ của ông Gioan.


163. Hỏi : Người ta cũng không đổ rượu mới vào bầu da cũ, vì như vậy, bầu sẽ bị nứt: rượu chảy ra và bầu cũng hư. Nhưng rượu mới thì đổ vào đâu để giữ được cả hai? (Mt 9,17)

      - Thưa : Bầu mới.


164. Hỏi : “Con gái tôi vừa mới chết. Nhưng xin Ngài đến đặt tay lên cháu, là nó sẽ sống.” Đây là lời của ai nói với Chúa Giêsu? (Mt 9,18)

      - Thưa : Một vị thủ lãnh.


165. Hỏi : “Tôi chỉ cần sờ được vào áo của Người thôi là sẽ được cứu!” Đây là suy nghĩ của ai? (Mt 9,21)

      - Thưa : Người đàn bà bị băng huyết.


166. Hỏi : “Này con, cứ yên tâm, lòng tin của con đã cứu chữa con.” Đây là lời của Chúa Giêsu nói với ai? (Mt 9,22)

      - Thưa : Người đàn bà bị băng huyết.


167. Hỏi : “Lạy Con Vua Đavít, xin thương xót chúng tôi!” Đây là lời của ai nói với Chúa Giêsu? (Mt 9,27)

      - Thưa : Hai người bị mù.


168. Hỏi : Hãy hoàn thành câu : “Lúa chín đầy đồng, mà thợ gặt lại ít. Vậy anh em ... ... ... .” (Mt 9,38)

      - Thưa : Hãy xin chủ mùa gặt sai thợ ra gặt lúa về.


169. Hỏi : Chúa Giêsu gọi mười hai môn đệ lại, để ban cho các ông quyền trên các thần ô uế, để các ông làm gì? (Mt 10,1)

      - Thưa : Trừ các thần ô uế và chữa hết các bệnh hoạn tật nguyền.


170. Hỏi : Đứng đầu danh sách mười hai Tông Đồ là ai? (Mt 10,2)

      - Thưa : Ông Simôn.


171. Hỏi : Ông Mátthêu làm nghề gì? (Mt 10,3)

      - Thưa : Nghề thu thuế.


172. Hỏi : Ông Anphê là thân phụ của ai? (Mt 10,3)

      - Thưa : Ông Giacôbê.


173. Hỏi : Ông Simôn thuộc nhóm nào? (Mt 10,4)

      - Thưa : Nhóm Quá Khích.


174. Hỏi : Chúa Giêsu sai mười hai ông ấy đi và chỉ thị rằng: Tốt hơn là hãy đến với các con chiên lạc nhà Ítraen. Dọc đường hãy rao giảng thế nào? (Mt 10,5-7)

      - Thưa : Nước Trời đã đến gần.


175. Hỏi : Chúa Giêsu ban cho các môn đệ quyền gì khi sai các ông đi rao giảng?(Mt 10,1.8)

      - Thưa : Chữa lành người đau yếu, làm cho kẻ chết sống lại, cho người phong hủi được sạch bệnh, và khử trừ ma quỷ.  


176. Hỏi : Đâu là chỉ thị đừng kiếm những gì khi đi rao giảng? (Mt 10,9)

      - Thưa : Đừng kiếm vàng bạc hay tiền giắt lưng.


177. Hỏi : Đi đường đừng mang theo những thứ gì? (Mt 10,10)

      - Thưa : Đừng mang bao bị, đừng mặc hai áo, đừng đi dép hay cầm gậy.


178. Hỏi : Khi vào nhà nào, anh em hãy làm gì? (Mt 10,13)

      - Thưa : Anh em hãy chào chúc bình an cho nhà ấy.


179. Hỏi : Trong Ngày phán xét, đất nào còn được xử khoan hồng hơn những thành không đón tiếp anh em? (Mt 10,14-15)

      - Thưa : Đất Xơđôm và Gômôra.


180. Hỏi : Thầy sai anh em đi như chiên đi vào giữa bầy sói. Vậy anh em phải khôn như rắn và đơn sơ như gì? (Mt 10,16)

      - Thưa : Như bồ câu.


181. Hỏi : Khi người ta nộp anh em, thì anh em đừng lo phải nói làm sao hay phải nói gì, vì trong giờ đó, ai sẽ cho anh em biết phải nói gì? (Mt 10,19)

      - Thưa : Thiên Chúa.


182. Hỏi : Vì danh Thầy, anh em sẽ bị mọi người thù ghét. Nhưng kẻ nào bền chí đến cùng, kẻ ấy thế nào? (Mt 10,22)

      - Thưa : Kẻ ấy sẽ được cứu thoát.


183. Hỏi : Trò không hơn thầy, tớ không hơn chủ. Trò được như thầy, tớ được như chủ, đã là khá lắm rồi. Chủ nhà mà người ta còn gọi là gì, huống chi là người nhà? (Mt 10,24-25)

      - Thưa : Bêendêbun.


184. Hỏi : Anh em đừng sợ những kẻ giết thân xác mà không giết được linh hồn. Đúng hơn, anh em hãy sợ Đấng có thể tiêu diệt cả hồn lẫn xác trong đâu? (Mt 10,28)

      - Thưa : Trong hoả ngục.


185. Hỏi : Hai con chim sẻ chỉ bán được bao nhiêu tiền? (Mt 10,29)

      - Thưa : Một hào.


186. Hỏi : Những ai làm gì thì không xứng với Thầy? (Mt 10,37)

      - Thưa : Yêu cha yêu mẹ, yêu con trai con gái hơn Thầy, thì không xứng với Thầy.


187. Hỏi : Ai không vác điều gì của mình mà theo Thầy, thì không xứng với Thầy? (Mt 10,38)

      - Thưa : Thập giá.


188. Hỏi : Ai giữ lấy mạng sống mình, thì sẽ mất; còn ai liều mất mạng sống mình vì Thầy, thì thế nào? (Mt 10,39)

      - Thưa : Sẽ tìm thấy được.


189. Hỏi : Ai cho một trong những kẻ bé nhỏ này uống, dù chỉ một chén nước lã thôi, vì kẻ ấy là môn đệ của Thầy, thì Thầy bảo thật anh em, người đó sẽ không mất điều gì? (Mt 10,42)

      - Thưa : Không mất phần thưởng đâu.


190. Hỏi : Ai đang ngồi tù, nghe biết những việc Đức Kitô làm, liền sai môn đệ đến hỏi Người rằng: “Thưa Thầy, Thầy có thật là Đấng phải đến không, hay là chúng tôi còn phải đợi ai khác?”? (Mt 11,2-3)

      - Thưa : Ông Gioan.


191. Hỏi : Người mù xem thấy, kẻ què được đi, người cùi được sạch, kẻ điếc được nghe, người chết sống lại, kẻ nghèo được gì? (Mt 11,5)

      - Thưa : Nghe Tin Mừng.


192. Hỏi : Ai là người Kinh Thánh đã nói tới khi chép rằng: Này Ta sai sứ giả của Ta đi trước mặt Con, người sẽ dọn đường cho Con đến? (Mt 11,7.10)

      - Thưa : Ông Gioan.


193. Hỏi : Ai đã nói ông Gioan chính là Êlia, người phải đến? (Mt 11,4-14)

      - Thưa : Đức Giêsu.


194. Hỏi : Ông Gioan đến, không ăn không uống, thì thiên hạ bảo ông là gì?(Mt 11,18)

      - Thưa : Ông ta bị quỷ ám.



195. Hỏi : Đức Giêsu quở trách các thành nào đã chứng kiến phần lớn các phép lạ Người làm mà không sám hối? (Mt 11,20-24)

      - Thưa : Thành Khoradin, thành Bếtxaiđa, thành Caphácnaum.


196. Hỏi : Đến ngày phán xét, thành nào còn được xử khoan hồng hơn các thành Khoradin và thành Bếtxaiđa? (Mt 11,22)

      - Thưa : Thành Tia và thành Xiđôn.


197. Hỏi : Đến ngày phán xét, đất nào còn được xử khoan hồng hơn Caphácnaum? (Mt 11,24)

      - Thưa : Đất Xơđôm.


198. Hỏi : Hãy hoàn thành câu : “Lạy Cha là Chúa Tể trời đất, con xin ngợi khen Cha, vì Cha đã giấu không cho bậc khôn ngoan thông thái biết những điều này, nhưng lại mặc khải cho những người bé mọn. Vâng, lạy Cha, ... ... ... .” (Mt 11,25-26)

      - Thưa : Vì đó là điều đẹp ý Cha.



199. Hỏi : Hãy hoàn thành câu : “Tất cả những ai đang vất vả mang gánh nặng nề, hãy đến cùng tôi, tôi sẽ ... ... ... .” (Mt 11,28)

      - Thưa : Cho nghỉ ngơi bồi dưỡng.


200. Hỏi : Hãy hoàn thành câu : “Anh em hãy mang lấy ách của tôi, và hãy học với tôi, vì tôi ... ... ... .” (Mt 11,29)

      - Thưa : Có lòng hiền hậu và khiêm nhường.


Còn tiếp ... ... ...  


Gb. Nguyễn Thái Hùng