Home
Printer-friendly versionSend by email
-A A +A

Thênh thang

Sáng Thế Ký - Chương 26 -
22Ông bỏ chỗ ấy ra đi đào một giếng khác; người ta không tranh chấp về giếng này, và ông đặt tên giếng là Rơ-khô-vốt; ông nói: "Vì giờ đây ĐỨC CHÚA đã cho chúng ta được thênh thang, và chúng ta sẽ sinh sôi trong đất này."
 
Đệ Nhị Luật - Chương 33 -
20Về Gát, ông nói: Chúc tụng Đấng cho Gát được thênh thang!
Như sư tử cái, nó phục sẵn, nó xé mồi, cả vai lẫn đầu.
 
Samuel II - Chương 22 -
37Đường con đi, Chúa mở rộng thênh thang,
chân con bước không bao giờ lảo đảo.
 
Sử Biên Niên I - Chương 4 -
40Họ tìm được những đồng cỏ xanh tươi, tốt đẹp, và đất đai thì rộng thênh thang, lại an toàn và yên ổn: vì trước kia con cái ông Kham đã cư ngụ tại đó.
 
Thánh Vịnh - Chương 18 -
37Đường con đi, Chúa mở rộng thênh thang,
chân con bước không bao giờ lảo đảo.
 
Thánh Vịnh - Chương 31 -
9chẳng trao nộp thân này vào tay thù địch,
nhưng cho con rộng bước thênh thang.
 
Châm Ngôn - Chương 4 -
12Khi con đi, bước chân sẽ thênh thang,
con có chạy cũng không hề vấp ngã.
 
Châm Ngôn - Chương 15 -
19Đường kẻ lười bị rào gai cản trở,
lối người ngay được bồi đắp thênh thang.
 
Khôn Ngoan - Chương 19 -
7Người ta thấy mây che phủ doanh trại ;
nơi trước kia là nước, đất khô ráo nổi lên,
một lối đi thênh thang lộ ra từ Biển Đỏ
và từ nước lũ xuất hiện cánh đồng xanh.
 
Hôsê - Chương 4 -
16Quả thật, Ít-ra-en cứng đầu như một con bò cái bất trị,
chẳng lẽ bây giờ ĐỨC CHÚA lại để cho chúng tha hồ ăn cỏ
khác nào con chiên trong đồng rộng thênh thang?
 
Mát-thêu - Chương 7 -
13"Hãy qua cửa hẹp mà vào, vì cửa rộng và đường thênh thang thì đưa đến diệt vong, mà nhiều người lại đi qua đó.