Home
Printer-friendly versionSend by email
-A A +A

74 Câu Trắc Nghiệm GS & Thời Thơ Ấu Của ĐGS

Tác giả: 
Nguyễn Thái Hùng

Vui Học Thánh Kinh

74 Câu Trắc Nghiệm

GIÁNG SINH & THỜI THƠ ẤU CỦA ĐỨC GIÊSU
 

 

 

 

 

 

01. Người được Thánh sử Luca gởi tặng sách Tin Mừng là ai ? (Lc 1,1)

a. Ông Thêôphêlô.

b. Ông Thiôphilô.

c. Ông Phaolô.

d. Ông Giuliô.

 

02. Sứ thần đã truyền tin cho tư tế Dacaria là ai ? (Lc 1,5-25)

a. Sứ thần Micaen.
b. Sứ thần Raphaen.
c. Sứ thần Gáprien.

 

03. Vợ của tư tế Dacaria là ai ? (Lc 1,5-25)

a. Bà Êlisabét.           
b. Bà Anna.
c. Bà Bátseva.           
d. Bà Êliseva.

 

04. Dòng tộc tư tế của bà Êlisabét là ai ? (Lc 1,5-25)

a. Tư tế Aharon.       
b. Tư tế Xađốc.
c. Tư tế Dacaria.       
d. Tư tế Lêvi.

 

05. Vua Do thái cai trị miền Giuđê khi sứ thần Gáprien truyền tin cho tư tế Dacaria là ai ? (Lc 1,5-25)

a. Vua Atêra.
b. Vua Hêrôđê Acrippa.
c. Vua Hêrôđê Antipa.
d. Vua Hêrôđê Cả

 

06. Sứ thần Gáprien khi hiện ra với tư tế Dacaria đứng ở bên phải đâu ?(Lc 1,5-25)

a. Đền thờ.
b. Bàn thờ.
c. Hương án.
d. Cửa thành Giêrusalem.

 

07. Nơi Sứ thần Gáprien hiện ra với tư tế Dacaria thuộc miền nào ? (Lc 1,5-25)

a. Miền Samaria.  
b. Miền Giuđê.
c. Miền Galilê.     
d. Miền Thập tỉnh.

 

08. Sứ thần Gáprien loan báo với tư tế Dacaria, vợ ông sẽ sinh con trai. Và tên con trẻ được đặt là gì ? (Lc 1,5-25)

a. Samuen.               
b. Gioan.
c. Giêsu.                  
d. Dacaria.  

 

09. Thứ mà con trẻ của bà Êlisabét không được dùng đến là gì ? (Lc 1,5-25)

a. Rượu lạt.              
b. Châu chấu.
c. Thịt chiên.             
d. Mật ong.

 

10. Vì không tin những điều sứ thần nói, nên tư tế Dacaria bị gì ? (Lc 1,5-25)

a. Câm.                    
b. Mù.
c. Bỏ đói.                 
d. Giam tù.

 

11. Sứ thần Gáprien nói với tư tế Dacaria về Gioan, con trẻ sẽ đầy thần khí và quyền năng của ai ? (Lc 1,5-25)

a. Ngôn sứ Môsê.
b. Ngôn sứ Êlia.
c. Tư tế Aharon.
d. Thượng tế Menkixêđê.

 

12. Mẹ của thánh Gioan Tẩy giả là ai ? (Lc 1,5-25)

a. Bà Êlisabét.           
b. Bà Êliseva.
c. Bà Bátseva.           
d. Bà Anna.

 

13. Cha của thánh Gioan Tẩy giả là ai ? (Lc 1,5-25)

a. Ông Gioan.            
b. Ông Simon.
c. Ông Giôna.             
d. Ông Dacaria.

 

14. Thánh Gioan lớn hơn Đức Giêsu bao nhiêu tháng ? (Lc 1,26-38)

a. 3 tháng.               
b. 6 tháng.
c. 9 tháng.                
d. 12 tháng

 

15. Sứ thần của Chúa nói ông Dacaria : Này ông Dacaria, đừng sợ, vì Thiên Chúa đã nhận lời ông cầu xin : bà Êlisabét, vợ ông, sẽ sinh cho ông 1 đứa con trai, và  ... ... ... . (Lc 1,5-25)

a. Ông phải đặt tên cho nó là Gioan.
b. Ông phải hiến dâng nó cho Thiên Chúa.
c. Ông phải tạ ơn cho Thiên Chúa.
d. Ông phải làm lễ cắt bì cho nó

 

16. Vì không tin nên sứ thần Gáprien nói : Này đây ông sẽ bị câm, không nói được, cho đến ngày các điều ấy xảy ra, bởi vì ông đã không tin lời tôi, là những lời gì ? (Lc 1,5-25)

a. Sẽ được ứng nghiệm đúng thời đúng buổi.
b. Sẽ được thực hiện.
c. Đã được tiên báo.
d. Đã được Thiên Chúa linh ứng.

 

17. Sứ thần đã truyền tin cho Đức Maria là ai ? (Lc 1,26-38)

a. Sứ thần Micaen.
b. Sứ thần Raphaen.
c. Sứ thần Gáprien

 

18. Sứ thần Gáprien đến với Đức Maria tại thành nào ? (Lc 1,26-38)

a. Caphácnaum.       
b. Giêrusalem.
c. Nadarét.                
d. Bêtania.

 

19. Sứ thần Gáprien báo cho Đức Maria biết con trẻ sẽ sinh ra tên là gì ?(Lc 1,26-38)

a. Samuen.               
b. Gioan.
c. Giêsu.                   
d. Môsê.

 

20. Đức Giêsu sẽ thừa hưởng ngai vàng của ai ? (Lc 1,26-38)

a. Vua Hêrôđê.          
b. Vua Arêta.
c. Vua Đavít.               
d. Vua Salômôn.

 

21. “Mừng vui lên, hỡi Đấng đầy ân sủng, Đức Chúa ở cùng bà”. Lời chúc mừng Đức Maria này là của ai ? (Lc 1,26-38)

a. Ông Giuse.
b. Bà Êlisabét.
c. Sứ thần Raphaen.
d. Sứ thần Gáprien.

 

22. “Người sẽ ngự xuống trên Đức Maria và quyền năng Đấng Tối Cao sẽ rợp bóng trên Bà” là ai ? (Lc 1,26-38)

a. Đức Giêsu.         
b. Thánh thần.
c. Thiên Chúa.       
d. Ngôn sứ Êlia.

 

23. Khi sứ thần Gáprien chào Đức Maria : “Mừng vui lên ”. Nghe lời ấy, thái độ của Đức Maria thế nào ? (Lc 1,26-38)

a. Sợ hãi.                  
b. Bối rối.
c. Lo âu.                   
d. Mừng rỡ.

 

24. Khi truyền tin cho Đức Maria, sứ thần Gáprien loan báo trẻ Giêsu sẽ trị vì nhà nào đến muôn đời ? (Lc 1,26-38)

a. Giacóp.                 
b. Ápraham.
c. Đavít.                   
d. Giuse.

 

25. Lời đầu tiên sứ thần Gáprien nói với trinh nữ Maria là gì ? (Lc 1,26-38)

a. “Mừng vui lên, hỡi Đấng đầy ân sủng, Đức Chúa ở cùng bà”.
b. “Kính chào bà, trinh nữ Maria”.
c. “Kính chào bà, người nữ được chúc phúc”.
d. “Mừng vui lên, người nữ được chúc phúc”.

 

26. Sứ thần Gáprien nói với Đức Maria : Bà sẽ thụ thai, sinh hạ 1 con trai và đặt tên là Giêsu, Người sẽ nên cao cả, và được gọi là ... ... ... . (Lc 1,31-32)

a. Con Đấng Tối Cao.
b. Ngôi Hai Thiên Chúa.
c. Đấng Cứu Thế.
d. Đấng Mêsia.

 

27. Với sứ thần, Đức Maria thưa : : “Vâng, tôi đây là nữ tỳ của Chúa, … … … .” (Lc 1,38)

a. Xin Chúa cứ làm cho tôi như lời  sứ thần nói.
b. Xin hãy làm mọi sự theo ý Ngài.
c. Xin đón nhận tất cả mọi việc như Thánh ý Ngài.
d. Xin cho ý Chúa được thể hiện.

 

28. Người chị họ của Đức Maria là ai ? (Lc 1,9-45)

a. Bà Susanna.          
b. Bà Êliseva.
c. Bà Êlisabét.           
d. Bà Anna.

 

 29. “Em được Chúa chúc phúc hơn mọi người phụ nữ, và người con em cưu mang cũng được chúc phúc.” Lời chào mừng Đức Maria này là của ai ? (Lc 1,39-45)

a. Bà Êlisabét.           
b. Ông Giuse.
c. Ông Dacaria.    
d. Sứ thần Gáprien.

 

30. Người hát bài ca “Ngợi khen” (Magnificat) là ai ? (Lc 1,39-45)

a. Mẹ Maria.              
b. Bà Êlisabét.
c. Tư tế Dacaria.       
d. Các thiên sứ.

 

31. Thời gian Đức Maria lưu lại với bà Êlisabét là bao lâu ? (Lc 1,39-45)

a. 1 tháng.               
b. 3 tháng.
c. 6 tháng.                
d. 9 tháng.

 

32. Khi gặp Đức Maria, bà Êlisabét liền nói : Em được chúc phúc hơn mọi người phụ nữ, và người con em đang cưu mang ... ... ... . (Lc 1,42)

a. Cũng được chúc phúc.
b. Chính thật là Con Thiên Chúa.
c. Là Đấng Kitô.
d. Là người mà toàn dân Ítraen đang mong đợi

 

33. Đức Maria nói : Linh hồn tôi ngợi khen Đức Chúa,

Thần trí tôi hớn hở vui mừng,

Vì Thiên Chúa, ... ... ... . (Lc 1,46-47)

a. Đấng cứu độ tôi.
b. Đã nhớ đến tôi.
c. Đã thực hiện nơi tôi những điều trọng đại.
d. Đã ban nhiều ân sủng cho tôi.

 

34. Đức Maria nói :

Chúa giơ tay biểu dương sức mạnh,

Dẹp tan phường lòng trí kiêu căng.

Chúa hạ bệ những ai quyền thế,

Người nâng cao mọi kẻ khiêm nhường.

Kẻ đói nghèo, Chúa ban của dư đầy,

Người giàu có, ... ... ...  (Lc 1,51-53)

a. Lại bị đuổi về tay trắng.
b. Bị ném vào lửa đời đời.
c. Trở thành người tay trắng.
d. Sẽ chịu nhiều khổ đau.

 

35. Tên của đứa trẻ, con của tư tế Dacaria và bà Êlisabét là gì ? (Lc 1,59-66).

a. Dacaria.                
b. Gioan.
c. Samuen.               
d. Giêsu.

 

36. Sau khi sinh được bao nhiêu ngày thì người ta đặt tên cho con trẻ ? (Lc 1,59-66)

a. 6 ngày.                 
b. 7 ngày.
c. 8 ngày.                 
d. 9 ngày.

 

37. Khi đặt tên cho đứa bé là Gioan, tư tế Dacaria liền thế nào ? (Lc 1,59-66)

a. Vui mừng hớn hở.
b. Bắt tay với mọi người.
c. Nói được.
d. Vào đền thờ cầu nguyện tạ ơn.

 

38. Tác giả “Bài ca chúc tụng” (Benedictus) là ai ? (Lc 1,67-79)

a. Tư tế Dacaria.
b. Đức Maria.
c. Ông Gioan Tẩy giả.
d. Bà Êlisabét

 

39. Ông Dacaria được đầy Thánh Thần, liền nói tiên tri rằng :

Chúc tụng Đức Chúa là ... ... ... , đã viếng thăm cứu chuộc dân Người. (Lc 1,67-79)

a. Thiên Chúa Ítraen.
b. Thiên Chúa chúng con.
c. Thiên Chúa của cha ông chúng con.
d. Thiên Chúa của tổ phụ chúng con.

 

40. Ông Dacaria được đầy Thánh Thần, liền nói :

Thiên Chúa ta đầy lòng trắc ẩn,

Cho ... ... ... tự chốn cao vời viếng thăm ta,

Soi sáng những ai ngồi nơi tăm tối và trong bóng tử thần,

Dẫn ta bước vào đường nẻo bình an. (Lc 1,78-79)

a. Vầng Đông.
b. Mặt Trời.
c. Ngôi Hai Con Chúa.
d. Đấng Cứu Chuộc.

 

41. Theo thánh sử Mátthêu, người sinh ra ông Giuse, chồng của bà Maria là ai ? (Mt 1,1-17)

a. Ông Giuse.           
b. Ông Hêli.
c. Ông Giacóp.          
d. Ông Dacaria.

 

42. Người đã thành hôn với Đức Maria là ai ? (Lc 1,27)

a. Ông Giacóp.          
b. Ông Giuse.
c. Ông Dacaria.         
d. Ông Gioan.

 

43. “Emmanuen” được ngôn sứ nào tiên báo ? (Mt 1,18-25)(Is7,14).

a. Ngôn sứ Isaia.
b. Ngôn sứ Êdêkien.
c. Ngôn sứ Mikha.
d. Ngôn sứ Êlia.

 

44. “Thiên Chúa ở cùng chúng ta” là ... ... ... (Mt 1,18-25)

a. Emmanuen.           
b. Giêsua.
c. Giôsuê.                      
d. Maranatha.

 

45. Vua Do thái thời Chúa Giêsu ra đời là ai ? (Mt 2,1-12)

a. Vua Hêrôđê Cả.
b. Vua Hêrôđê Antipa.
c. Vua Philíp.
d. Vua Hêrôđê Acríppa.

 

46. Hoàng đế Lamã thời Chúa Giêsu ra đời là ai ? (Lc 2,1-20)

a. Hoàng đế Augúttô.
b. Hoàng đế Cơlaudiô.
c. Hoàng đế Tibêriô.
d. Hoàng đế Xêda.

 

47. Những người từ phương Đông đến thờ lạy Hài nhi Giêsu là ai ? (Mt 2,1-12)

a. Các nhà chiêm tinh.
b. Các thầy tư tế.
c. Những người chăn chiên.
d. Các tiên tri.

 

48. Nơi Hài nhi Giêsu sinh ra là gì ? (Mt 2,1-12)

a. Nadarét.               
b. Bêlem.
c. Bêtania                
d. Gôngôtha.

 

49. “Phần ngươi, hỡi Bêlem, miền đất Giuđa, ngươi đâu phải là thành nhỏ nhất của Giuđa, vì ngươi là nơi vị lãnh tụ chăn dắt Ítraen – dân Ta, sẽ ra đời”. Lời này là của ngôn sứ nào ? (Mt 2,1-12)(Mikha 5,1...).

a. Ngôn sứ Isaia.
b. Ngôn sứ Êdêkien.
c. Ngôn sứ Mikha
d. Ngôn sứ Êlia.

 

50. Tổng trấn thời Chúa Giêsu sinh ra là ai ? (Lc 2,1-20)

a. Tổng trấn Quiriniô.
b. Tổng trấn Philatô.
c. Tổng trấn Phếttô.
d. Tổng trấn Phêlích.

 

51. “Vinh danh Thiên Chúa trên trời,

Bình an dưới thế cho loài người Chúa thương.” Những người hợp với các sứ thần cất tiếng ngợi khen Thiên Chúa là ai ? (Lc 2,1-20)

a. Các thiên binh.
b. Các đạo sĩ.
c. Các mục đồng.
d. Người dân Bêlem.

 

52. Khi Hài nhi Giêsu sinh ra, muôn vàn thiên binh hợp với sứ thần cất tiếng ngợi khen Thiên Chúa : “Vinh danh Thiên Chúa trên trời, Bình an dưới thế … … … .” (Lc 2,1… ).

a. Cho những ai được Chúa thương.
b. Cho mọi người trần ai.
c. Cho loài người Chúa thương.
d. Cho người Chúa tuyển chọn.

 

53. Với những người chăn chiên, sứ thần Chúa nói : Hôm nay, một Đấng cứu độ đã sinh ra cho anh em trong trong thành của ai ? (Lc 2,1-20)

a. Thành vua Rôbôam.
b. Thành Giêrusalem.
c. Nhà Giacóp.
d. Thành vua Đavít.

 

54. Với những người chăn chiên, sứ thần Chúa nói : Anh em cứ dấu này mà nhận ra Người, anh em sẽ gặp thấy 1 trẻ sơ sinh bọc tả, được đặt trong đâu ? (Lc 2,1-20)

a. Nằm trong máng cỏ.
b. Trong hang lừa bé nhỏ.
c. Được bà Maria bồng ẵm.
d. nằm giữa bầy chiên lừa.

 

55. Đâu là những tặng vật mà các nhà chiêm tinh tặng Hài Nhi Giêsu ?(Mt 2,1-20)

a. Mộc dược, vân hương & vàng.
b. Vân hương, lô hội & vàng.
c. Vàng, nhũ hương & mộc dược.
d. Vàng, vân hương & nhũ hương.

 

56. Tại Đền Thờ, ai nói với Đức Maria : “Còn chính bà, 1 lưỡi gươm sẽ đâm thấu tâm hồn bà.” ? (Lc 2,22-35)

a. Ông Siméon.        
b. Bà Anna.
c. Ông Simon.         
d. Ông Dacaria.

 

57. Ai đã hát bài ca “An bình ra đi” (Nunc Dimitis) ? (Lc 2,29-32)

a. Đức Maria.            
b. Tư tế Dacaria.
c. Ông Simon.           
d. Ông Siméon.

 

58. Nữ ngôn sứ nào đã gặp Hài Nhi và 2 ông bà trong Đền Thờ Giêrusalem ? (Lc 2,36-38)

a. Bà Anna.                    
b. Bà Đơvôra.
c. Bà Átnát.                    
d. Bà Ađa.

 

59. Cha của nữ ngôn sứ Anna là ai ? (Lc 2,36-38)

a. Ông Bơthuên.             
b. Ông Amram.
c. Ông Pơnuên.              
d. Ông Giacóp.

 

60. Chi tộc của nữ ngôn sứ Anna, người đã gặp Hài Nhi Giêsu  trong Đền Thờ là gì ? (Lc 2,36-38)

a. Chi tộc Asê.     
b. Chi tộc Lêvi.
c. Chi tộc Giuđa.        
d. Chi tộc Mơnasê.

 

61. Người đã tìm giết Hài Nhi Giêsu là ai ? (Mt 2,13-18).

a. Hoàng đế Augúttô.
b. Tổng trấn Philatô.
c. Vua Hêrôđê Cả.
d. Vua Hêrôđê Antipa.

 

62. Đất nước Hài Nhi Giêsu cùng gia đình lánh nạn là đâu ? (Mt 2,13-18)

a. Nước Ai Cập.         
b. Nước Do Thái.
c. Nước Ả Rập.         
d. Nước Libăng.

 

63. Thế là ứng nghiệm lời ngôn sứ : “Ở Rama, vẳng nghe tiếng khóc than rền rĩ : tiếng bà Rakhen khóc thương con mình và không chịu để cho người ta an ủi, vì chúng không còn nữa.” Lời này là của ngôn sứ nào ? (Mt 2,13-18) (31,15)

a. Ngôn sứ Giêrêmia.
b. Ngôn sứ Êdêkien.
c. Ngôn sứ Dacaria.
d. Ngôn sứ Xôphônia.

 

64. Người được ngôn sứ Giêrêmia nhắc tới tại Rama tên là gì ? (Mt 2,13-18)

a. Bà Rêbêca.                 
b. Bà Anna.
c. Bà Xara.                     
d. Rakhen.

 

65. Theo luật dạy rằng : Mọi con trai đầu lòng phải được gọi là của thánh, dành cho Chúa, và cũng để dâng của lễ theo luật Chúa truyền, là 1 đôi chim gáy hay ... ... ... . (Lc 2,23-24)

a. 1 cặp bồ câu non.
b. 1 con dê béo.
c. 1 con chiên 1 tuổi.
d. 1 con chiên non.

 

66. Tại Đền Thờ, ông Simêon ẵm lấy Hài Nhi và chúc tụng Thiên Chúa : Muôn lạy Chúa, giờ đây, theo lời Ngài đã hứa,

xin để tôi tớ này được an bình ra đi.

Vì chính mắt con được thấy ơn cứu độ

Chúa đã dành sẵn cho muôn dân :

Đó là … … …

là vinh quang của Ítraen, dân Ngài” (Lc 2,29-32)

a. Ánh sáng soi đường cho dân ngoại.
b. Ơn cứu độ cho muôn dân.
c. Đấng Cứu Thế đã được hứa ban.
d. Ánh sáng cho muôn dân.

 

67. Theo lời ông Simêon : cái gì sẽ đâm thâu tâm hồn Đức Maria ? (Lc 2,35)

a. 1 lưỡi đòng.          
b. 1 lưỡi gươm.
c. 1 lưỡi dao.       
d. 1 lưỡi giáo.

 

68. “Ta gọi Con Ta ra khỏi Ai Cập”. Đây là lời của ngôn sứ nào ? (Mt 2,13-18) (11,1)

a. Ngôn sứ Hôsê.             
b. Ngôn sứ Isaia.
c. Ngôn sứ Giêrêmia.         
d. Ngôn sứ Êlia.

 

69. Người cai trị miền Giuđê sau khi vua Hêrôđê Cả băng hà là ai ? (Mt 2,19-23)

a. Vua Hêrôđê Áckhêlao.
b. Vua Hêrôđê Antipa.
c. Vua Philíp.             
d. Vua Ácrippa.

 

70. Thành mà gia đình thánh gia cư ngụ sau khi từ Ai cập trở về là gì ?(Mt 2,19-23)

a. Thành Giêrusalem.
b. Thành Caphácnaum.
c. Thành Xiđôn.
d. Thành Nadarét.

 

71. Ông Giuse và bà Maria lạc mất Chúa Giêsu vào năm Người được bao nhiêu tuổi ? (Lc 2,41-50)

a. 7 tuổi.                  
b. 9 tuổi.
c. 10 tuổi.                 
d. 12 tuổi.

 

72. Năm 12 tuổi, Đức Giêsu cùng với hai ông bà lên Đền Thờ Giêrusalem mừng lễ gì và 2 ông bà đã lạc mất Người ở đó ? (Lc 2,41-45)

a. Lễ Lều.                   
b. Lễ Ngũ Tuần.
c. Lễ Vượt Qua.           
d. Lễ Xá Tội.

 

73. Khi thấy Chúa Giêsu ngồi giữa các bậc thầy, người liền nói : “Con ơi, sao con lại làm cho cha mẹ như thế ? Con thấy không, cha con và mẹ đây đang phải cực lòng tìm Con !” Người đã nói câu này là ai ? (Lc 2,41-50)

a. Vị thượng tế.
b. Đức Maria, Mẹ người.
c. Ông Giuse.
d. Bà Êlisabét.

 

74. Tại Đền Thờ, khi thấy Đức Giêsu ngồi giữa các bậc thầy, 2 ông bà sửng sốt. Song Đức Giêsu nói : Ngài phải có điều gì ở Nhà Cha Ngài ? (Lc 2,41-50)

a. Con có bổn phận.
b. Con phải cầu nguyện.
c. Con cần làm việc.
d. Con phải.

 

NGUYỄN THÁI HÙNG

 

 

 

Lời Giải Đáp
74 Câu Trắc Nghiệm

Giáng Sinh & Thời Thơ Ấu Của Đức Giêsu

 

01. a. Ông Thêôphilô (Lc 1,1).
02. c. Sứ thần Gáprien (Lc 1,5-25).
03. a. Bà Êlisabét (Lc 1,5-25).
04. a.Tư tế Aharon (Lc 1,5-25).
05. d. Vua Hêrôđê Cả (Lc 1,5-25).
06. c. Hương án (Lc 1,5-25).
07. b. Miền Giuđê (Lc 1,5-25).
08. b. Gioan (Lc 1,5-25).
09. a. Rượu lạt (Lc 1,5-25).
10. a. Câm (Lc 1,5-25).
11. b. Ngôn sứ Êlia (Lc 1,5-25).
12. a. Bà Êlisabét (Lc 1,5-25).
13. d. Ông Dacaria (Lc 1,5-25).
14. b. 6 tháng (Lc 1,26-38).
15. a. Ông phải đặt tên cho nó là Gioan (Lc 1,5-25).
16. a. Sẽ được ứng nghiệm đúng thời đúng buổi (Lc 1,5-25).
17. c. Sứ thần Gáprien (Lc 1,26-38).
18. c. Nadarét (Lc 1,26-38).
19. c. Giêsu (Lc 1,26-38).
20. c. Vua Đavít (Lc 1,26-38).
21. d. Sứ thần Gáprien (Lc 1,26-38).
22. b. Thánh thần (Lc 1,26-38).
23. b. Bối rối (Lc 1,26-38).
24. a. Giacóp (Lc 1,26-38).
25. a. “Mừng vui lên, hỡi Đấng đầy ân sủng, Đức Chúa ở cùng bà” (Lc 1,26-38).
26. a. Con Đấng Tối Cao (Lc 1,31-32).
27. a. Xin Chúa cứ làm cho tôi như lời sứ thần nói (Lc 1,38).
28. c. Bà Êlisabét (Lc 1,9-45).
29. a. Bà Êlisabét (Lc 1,39-45).
30. a. Mẹ Maria (Lc 1,39-45).
31. b. 3 tháng (Lc 1,39-45).
32. a. Cũng được chúc phúc (Lc 1,42).
33. a. Đấng cứu độ tôi (Lc 1,46-47).
34. a. Lại bị đuổi về tay trắng (Lc 1,51-53).
35. b. Gioan (Lc 1,59-66).
36. c. 8 ngày (Lc 1,59-66).
37. c. Nói được (Lc 1,59-66).
38. a. Tư tế Dacaria (Lc 1,67-79).
39. a. Thiên Chúa Ítraen (Lc 1,67-79).
40. a. Vầng Đông (Lc 1,78-79).
41. c. Ông Giacóp (Mt 1,1-17).
42. b. Ông Giacóp (Lc 1,27).
43. a. Ngôn sứ Isaia (Mt 1,18-25)(Is7,14).
44. a. Emmanuen (Mt 1,18-25).
45. a. Vua Hêrôđê Cả (Mt 2,1-12).
46. a. Hoàng đế Augúttô (Lc 2,1-20).
47. a. Các nhà chiêm tinh (Mt 2,1-12).
48. b. Bêlem (Mt 2,1-12).
49. c. Ngôn sứ Mikha (Mt 2,1-12)(Mikha 5,1).
50. a. Tổng trấn Quiriniô (Lc 2,1-20).
51. a. Các thiên binh (Lc 2,1-20).
52. c. Cho loài người Chúa thương (Lc 2,1… ).
53. d. Thành vua Đavít (Lc 2,1-20).
54. a. Nằm trong máng cỏ (Lc 2,1-20).
55. c. Vàng, nhũ hương & mộc dược (Mt 2,1-20).
56. a. Ông Siméon (Lc 2,22-35).
57. d. Ông Siméon (Lc 2,29-32).
58. a. Bà Anna (Lc 2,36-38).
59. a. Ông Pơnuên (Lc 2,36-38).
60. a. Chi tộc Asê (Lc 2,36-38).
61. c. Vua Hêrôđê Cả (Mt 2,13-18).
62. a. Nước Ai Cập (Mt 2,13-18).
63. a. Ngôn sứ Giêrêmia (31,15) (Mt 2,13-18).

64. d. Bà Rakhen (Mt 2,13-18).
65. a. 1 cặp bồ câu non (Lc 2,23-24).
66. a. Ánh sáng soi đường cho dân ngoại (Lc 2,29-32).
67. b. 1 lưỡi gươm (Lc 2,35).
68. a. Ngôn sứ Hôsê (11,1)(Mt 2,13-18).
69. a. Vua Hêrôđê Áckhêlao (Mt 2,19-23).
70. d. Thành Nadarét (Mt 2,19-23).
71. d. 12 tuổi (Lc 2,41-50).
72. c. Lễ Vượt Qua (Lc 2,41-45).
73. b. Đức Maria, Mẹ người  (Lc 2,41-50).
74. a. Con có bổn phận (Lc 2,41-50).

 

NGUYỄN THÁI HÙNG