Home
Printer-friendly versionSend by email
-A A +A

VHTK Phụ Nữ Trong KT 70 câu Trắc Nghiệm

Tác giả: 
Nguyễn Thái Hùng

VUI HỌC THÁNH KINH

NHỮNG KHUÔN MẶT
PHỤ NỮ TRONG THÁNH KINH 


"Lời Chúa
là đèn soi cho con bước
là ánh sáng chỉ đường cho con."

TV 119,105
 



01. Người phụ nữ được Thánh Kinh nhắc tới lần đầu tiên tên là gì ? (St 3,20)

a. Bà Evà.
b. Bà Maria.
c. Bà Xara.
d. Bà Anna.

 

02. Vợ ông Nakho, em ông Ápram tên là gì ? (St 11,10-32)

a. Bà Ađa.
b. Bà Myriam.
c. Bà Minca.
d. Bà Rêbêca.

 

03. Vợ ông Ápram tên là gì ? (St 11,10-32)

a. Bà Xarai.
b. Bà Rưuma.
c. Bà Minca.
d. Bà Xara.

 

04. Nữ tì của bà Xara, vợ ông Ápraham, người Ai Cập, đã sinh cho ông Ápraham một người con trai tên là Ítmaen tên là gì ? (St 16,1-16)

a. Bà Haga.
b. Bà Rakhen.
c. Bà Rêbêca.
d. Bà Mikhan.

 

05. Người phụ nữ đã quay lại nhìn thành Xôđôm bị lửa từ trời thiêu huỷ và biến thành tượng muối tên là gì ? (St 19,26)

a. Vợ ông Lot.
b. Vợ ông Ápraham.
c. Vợ ông Ađam.
d. Vợ ông Môsê.

 

06. Tổ phụ Ixaác đã lấy con gái của ông Bơthuên, người Aram và là em gái của ông Laban tên là gì ? (St 25,19-20)

a. Bà Rakhen.
b. Bà Rêbêca.
c. Bà Xara.
d. Bà Lêa.

 

07. Con gái của ông Laban, nàng xinh đẹp tuyệt vời, đã làm say mê tổ phụ Giacóp, ông phải làm lụng vất vả 14 năm để cưới được nàng tên là gì ? (St 28,15-30)

a. Bà Lêa.
b. Bà Binha.
c. Bà Rakhen.
d. Bà Haga.

 

08. Bà đã chết khi sinh nở. Cha đứa bé đặt tên cho con là Bengiamin tên là gì ? (St 35,18-19)

a. Bà Lêa.
b. Bà Binha.
c. Bà Rakhen.
d. Bà Haga.

 

09. Chị của bà Rakhen, vợ của tổ phụ Giacóp tên là gì ? (St 29,16)

a. Bà Haga.
b. Bà Xara.
c. Bà Rêbêca.
d. Bà Lêa.

 

10. Tổ phụ Giacóp có 12 người con trai, nhưng chỉ có 1 cô con gái do bà Lêa sinh ra. Cô gái ấy tên là gì ? (St 30,21)

a. Bà Giaên.
b. Bà Dina.
d. Bà Átnát.
d. Bà Rakhen.

 

11. Ông Giuse, con của tổ phụ Giacóp, lấy lệnh nữ của ông Pôtiphêra, tư tế thành On tên là gì ? (St 41,44-45)

a. Bà Átnát.
b. Bà Giaên.
c. Bà Dina.
d. Bà Xara.

 

12. Khi người anh là E chết mà không có con thì người em phải kết hôn với chị mình để gầy dựng dòng giống cho anh mình. Nhưng khi phối hợp với vợ của anh mình thì Onan lại không muốn nàng có thai vì đó không phải là dòng giống của mình. Người chị dâu của Onan tên là gì ? (St 41,44-45)

a. Bà Xíppôra.
b. Bà Xara.
c. Bà Rút.
d. Bà Tama.

 

13. Mẹ của ông Aharon và ông Môsê tên là gì ? (Xh 6,1-27)

a. Bà Xíppora.
b. Bà Cơtura.
c. Bà Mikhan.
d. Bà Giôkhevét.

 

14. Vợ của ông Amram, một người thuộc chi tộc Lêvi, chống lại lệnh vua Pharaô khi không quăng Môsê, con bà xuống sông nhưng đã giấu đi. Mẹ ông Môsê tên là gì ? (Xh 2, 1-10 & 6,20)

a. Bà Xíppora.
b. Bà Cơtura.
c. Bà Mikhan.
d. Bà Giôkhevét.

 

15. Người cắt bì cho Ghécsôm, con trai ông Môsê tên là gì ? (Xh 4,24-26)

a. Ông Aharon.
b. Ông Giôsuê.
c. Bà Xíppora.
d. Ông Môsê.

 

16. Vợ ông Aharon, người làm phát ngôn viên cho ông Môsê tên là gì ? (Xh 6,1-27)

a. Bà Êliseva.
b. Bà Anna.
c. Bà Dơvôra.
d. Bà Xara.

 

17. Người phụ nữ đã hát bài ca chiến thắng sau khi vượt qua Biển Đỏ tên là gì ? (Xh 15, 20-21)

a. Bà Êlisabét.
b. Bà Myriam.
c. Bà Anna.
d. Bà Maakha.

 

18. Mẹ của tư tế Êlada, người kế tục chức vụ của cha mình là ông Aharon tên là gì ? (Xh 6,1-26)

a. Bà Anna.
b. Bà Êliseva.
c. Bà Miriam.
d. Bà Dina.

 

19. Bà đã giấu 2 người Ítraen do thám trên mái nhà mình trong thành Giêrikhô, cứu họ thoát khỏi nhà vua tên là gì ? (Gs 2,1-6)

a. Bà Dalila.
b. Bà Naômi.
c. Bà Átnát.
d. Bà Rakháp.

 

20. Thiên thần đã hiện ra với bà và báo cho bà biết, bà sẽ sinh con trai, người sẽ cứu Ítraen khỏi tay quân Philitin. Bà tên là gì ? (Tl 13,3-5. 24)

a. Mẹ của Samuen.
b. Mẹ của Samson.
c. Mẹ của Lơmuen.
d. Mẹ của Chúa Giêsu.

 

21. Người yêu của Samson ở Xôrếch thuộc Philitin đã lừa dối và phản bội chàng, tên là gì ? (Tl 16,4-21)

a. Bà Dơvôra.
b. Bà Dalila.
c. Bà Mikhan.
d. Bà Avigagin.

 

22. Cha chồng của bà Rút là ông Êlimêlec. Còn mẹ chồng của bà tên là gì ? (R 1,1)

a. Bà Naômi.
b. Bà Bátseva.
c. Bà Xara.
d. Bà Sunêm.

 

23. Mẹ chồng bà Rút tên là gì ? (R1,1…)

a. Bà Tama.
b. Bà Bátseva.
c. Bà Xara.
d. Bà Naômi.

 

24. Chị dâu của bà Rút tên là gì ? (R1,1…)

a. Bà Tama.
b. Bà Pua.
c. Bà Rakhen.
d. Bà Oocpa.


 25. Hai cô con dâu của bà Naômi . (R1,1…)

a. Bà Sipra & Pua.
b. Bà Oocpa & Rút.
c. Bà Dinpa & Binha.
d. Bà Rút & Haga.

 

26. Vợ của ông Láppidốt, một nữ ngôn sứ, một thủ lãnh vĩ đại của dân Ítraen đã chống lại ách thống trị của vua Canaan, tên là gì ? (Tl 4,4)

a. Bà Gaiên.
b. Bà Anna.
c. Bà Dơvôra.
d. Bà Giôkhevét.

 

27. Vợ ông Khêve, người Kêni, bà cùng với bà Dơvôra làm cho cuộc chiến thắng thêm phần hiển hách bằng cách đóng cọc vào màng tang của tướng Xixơra người Canaan. Bà tên là gì ? (Tl 4,12-22)

a. Bà Myriam.
b. Bà Giaên.
c. Bà Giuđitha.
d. Bà Étte.

 

28. Người phụ nữ son sẻ cầu nguyện xin Thiên Chúa ban cho một đứa con trai. Tư tế Êli thấy môi bà mấp máy không ra tiếng thì đã cho rằng bà say rượu. Bà tên là gì ? (1Sm 1,13)

a. Bà Anna.
b. Bà Vátti.
d. Bà Tama.
d. Bà Cơtura.

 

29. Vợ của vua Đavít, đã đánh lừa những kẻ nhà vua sai đến, giúp ông trốn thoát khi bà để hình nộm trên giường và nói : “Chồng tôi bị bệnh”. Bà tên là gì ? (1Sm 19,12-18)

a. Bà Átnát.
b. Bà Dinpa.
c. Bà Binha.
d. Bà Mikhan.

 

30. Người đàn bà, vì bà mà vua Đavít đã phạm tội ngoại tình và giết người tên là gì ? (2Sm 11,1-25)

a. Bà Sơva.
b. Bà Bátseva.
c. Bà Étte.
d. Bà Ideven.

 

31. Vua Saun là vị vua đầu tiên của người Do thái. Ông cố là Giơyên. Bà cố tên là gì ? (1Sb 9,35-39)

a. Bà Maakha.
b. Bà Maria.
c. Bà Ápphia.
d. Bà Giaên.

 

32. Bà đã đến từ miền xa xôi để chứng kiến sự khôn ngoan của vua Salômon, và cuối cùng đã dâng tặng ông vàng với nhũ hương. Bà tên là gì ? (1V 10,1-10)

a. Nữ hoàng Bátseva.
b. Nữ hoàng Sơva.
c. Nữ hoàng Étte
d. Nữ hoàng Ideven.

 

33. Thiên Chúa nói với Vua Akháp về cái chết của Hoàng hậu rằng : “Khi chết bà sẽ bị chó ăn thịt”. Hoàng hậu ấy tên là gì ? (1V 16,29-33)

a. Hoàng hậu Bátseva.
b. Hoàng hậu Vátti.
c. Hoàng hậu Étte.
d. Hoàng hậu Ideven.

 

34. Vua Akháp lấy con gái của Et-Baan, vua Xiđôn, và đã thờ lạy Baan theo tôn giáo của vợ mình. Người vợ ấy tên là gì ? (1V 16, 29-33)

a. Bà Đamari.
b. Bà Sơva.
c. Bà Ideven.
d. Bà Vátti.

 

35. Người phụ nữ, mẹ của vua Akhatgiahu thấy con mình đã chết thì liền đứng lên tru di tất cả dòng giống nhà vua và đã làm vua được 6 năm. Bà tên là gì ? (2V 22,11-20)

a. Bà Athangia.
b. Bà Ideven.
c. Bà Maria.
d. Bà Bátseva.

 

36. Vua Giôsigia, nước Giuđa, sau khi nghe một đoạn Sách Thánh vừa tìm được, vua đã xé áo mình và sai tư tế Khinkhigiahu đến thỉnh vấn nữ tiên tri những điều được viết trong Sách. Người nữ tiên tri này tên là gì ? (2V 22,11-20)

a. Bà Rakháp.
b. Bà Mikhan.
c. Bà Ideven.
d. Bà Khunđa.

 

37. Ông Tôbit, người tôi trung của Thiên Chúa, vì đã chôn cất người chết nên bị người Ninivê tố cáo với nhà vua và phải trốn đi. Khi đi có dẫn theo vợ và con trai là Tôbia. Người vợ của ông Tôbit tên là gì ? (Tobia 1,19-20)

a. Bà Anna.
b. Bà Sơva.
c. Bà Xintikhê.
d. Bà Xara.

 

38. Con gái của ông Raguên xứ Mêđi, được gả lần lượt cho bảy người chồng. Nhưng quỷ dữ Átmôđaiô đã giết họ trước lúc động phòng theo lẽ thường trong đời phụ nữ. Người con gái ấy tên là gì ? (Tobia 3,7-17)

a. Cô Maria.
b. Cô Xara.
c. Cô Átnát.
d. Cô Mácta.

 

39. Người phụ nữ đã giết tướng giặc Hôlôphécnê. Bà tên là gì ? (Gđt 1,1…)

a. Bà Vátti.
b. Bà Gaien.
c. Bà Giuđitha.
d. Bà Dơvôra.

 

40. Hoàng hậu của vua Asuêrô được vua mời vào chầu, để cho dân chúng và quần thần chiêm ngưỡng dung nhan, nhưng đã không chịu vào. Bà tên là gì ? (Et 1,10-12)

a. Hoàng hậu Vátti.
b. Hoàng hậu Étte.
c. Hoàng hậu Bátseva.
d. Hoàng hậu Ideven.

 

41. Thời Alêxanđê làm vua Ítraen, ông đã liên kết với vua Pơtôlêmai, người Ai Cập và đã lấy con gái ông. Người con gái ấy tên là gì ? (1Mcb 10,51-57)

a. Cô Cơlêôpát.
b. Cô Átnát.
c. Cô Rakhen.
d. Cô Salômê.

 

42. Ông Bôát đã cưới ai, người đã sinh ra ông Ôvết, chính ông Ôvết là cha của ông Giêsê thân sinh của Đavít ? (R 4,13-17)

a. Bà Êlisabét.
b. Bà Tama.
c. Bà Rút.
d. Bà Naômi.

 

43. “Bà hãy đi về bình an. Xin Thiên Chúa của Ítraen ban cho bà điều bà đã xin Người”. Thầy tư tế Êli nói với ai? (1Sm 1,15-17)

a. Bà Anna.
b. Bà Tama.
c. Bà Rút.
d. Bà Naômi.

 

44. Tướng Xixơra, chỉ huy quân Giavin, đã hỏi xin bà vợ ông Kheve người Kêni : “Cho tôi xin chút nước uống vì tôi khát quá”. Vợ ông Khêve tên là gì ? (Tl 4,19)

a. Bà Dơvôra.
b. Bà Giuđitha.
c. Bà Giaên.
d. Bà Étte.

 

45. Nữ hoàng Étte, vợ Vua Asuêrô còn có tên gọi là gì? (Et 2,7)

a. Bà Vátti.
b. Bà Hađatxa.
c. Bà Salômê.
d. Bà Ideven.

 

46. Tiên tri Hôsê đã lập gia đình, nhưng người vợ của ông luôn ngoại tình, không trung thành với ông. Tiên tri Hôsê đã dùng cuộc hôn nhân của mình để loan báo sự bất trung của dân Ítraen với Thiên Chúa, như người vợ bất trung với chồng, khi bà chạy theo những người đàn ông khác. Người vợ bất trung của tiên tri Hôsê tên là gì ? (Hs 1,2-5)

a. Bà Giaên.
b. Bà Gôme.
c. Bà Đamari.
d. Bà Dina.

 

47. Vợ của ông Giôgiakim, con gái ông Khenkigia, xinh đẹp tuyệt trần và biết kính sợ Thiên Chúa, nhưng lại bị hai kỳ mục rắp tâm hãm hại khi không chiều theo ham muốn dục vọng của hai ông. Bà tên là gì ? (Đn 13,1-64)

a. Bà Êlisabét.
b. Bà Lô-Rukhama.
c. Bà Dina.
d. Bà Susanna.

 

48. Theo lời bà thì : “Đã làm vua thì không nên uống rượu, làm người lãnh đạo thì đừng thích chất men”. Bà tên là gì ? (Cn 31,1-4)

a. Mẹ của Lơmuen.
b. Mẹ của Samuen.
c. Mẹ của Saun.
d. Mẹ Của Giacóp.

 

49. Người con gái mà ông Calếp hứa gã cho ai đánh chiếm thành Kiagiát Xêphe. Bà tên là gì ? (Tl 1,1-21)

a. Cô Ácxa.
b. Cô Susanna.
c. Cô Lô-Rukhama.
d. Cô Maria.

 

50. Thánh Kinh không nhắc gì đến song thân của Đức Maria, nhưng qua truyền thống của Giáo hội, ta biết được phụ thân của Đức Maria là thánh GioaKim, còn thân mẫu của ngài tên là gì?

a. Bà Xintikhê.
b. Bà Minca.
c. Bà Anna.
d. Bà Pơritskila.

 

51. Người son sẻ, tuổi già. Vợ của tư tế Dacaria được sứ thần Gáprien truyền tin : ông sẽ sinh một con trai và tên con trẻ là Gioan. Mẹ của thánh Gioan Tẩy Giả là tên là gì ? (Lc 1,36-56)

a. Bà Giaên.
b. Bà Anna.
c.Bà Êlisabét.
d. Bà Pơninna.

 

52. Sau khi truyền tin cho tư tế Dacaria, sứ thần Gáprien đã truyền tin cho ai ? (Lc 1,26-28)

a. Bà Maria.
b. Bà Êlisabét.
c. Bà Anna.
d. Bà Xara.

 

53. Trong gia phả Đức Giêsu Kitô theo thánh Matthêu, có một điểm đặc biệt là ngài đưa vào gia phả này 4 người phụ nữ, trái với thói quen viết gia phả của người Do thái; và cả 4 người đều có những hoàn cảnh đặc biệt khi làm mẹ. Sự có mặt của 4 người phụ nữ ngoại đạo này còn cho thấy trong Chúa Giêsu có cả dòng máu dân ngoại, đó là dấu chỉ tính phổ quát của ơn cứu độ nơi Chúa Giêsu. Bốn người phụ nữ ấy tên là gì ? (Mt 1,1-7)

a. Bà Tama-Rút-Rakháp-Bátseva.
b. Bà Tama-Rút-Rakháp-Sơva.
c. Bà Maria-Rút-Rakháp-Bátseva.
d. Bà Tama-Rút-Anna-Bátseva.

 

54. “Có tiếng vẳng lên tại Rama, khóc lóc than van inh ỏi, vì chúng không còn”. Người phụ nữ được ngôn sứ Giêrêmia nhắc tới tên là gì ? (Mt 2,16-18)

a. Bà Rêbêca.
b. Bà Pơninna.
c. Bà Rakhen.
d. Bà Naômi.

 

55. Nữ tiên tri đang ở trong Đền Thờ, khi ông Giuse và bà Maria mang trẻ Giêsu đến để dâng lên Thiên Chúa cùng với lễ vật. Bà tên là gì ? (Lc 2,22-24)

a. Bà Hêrôđia.
b. Bà Anna.
c. Bà Mácta.
d. Bà Êlisabét.

 

56. Ông Simêon đã thốt lên khi nhìn thấy Hài Nhi : “Cháu bé bày được đặt làm duyên cớ vấp phạm cho nhiều người Ítraen ngã xuống hay đứng lên. Cháu còn là dấu hiệu bị người đời chống báng. Còn chính Bà, một lưỡi gươm sẽ đâm thấu lòng Bà”. Người phụ nữ mà ông Simêon nói tới tên là gì ? (Lc 2,33-35)

a. Bà Avigagin.
b. Bà Xara.
c. Bà Hêrôđia.
d. Bà Maria.

 

57. Trong bữa tiệc mừng sinh nhật vua Hêrôđê, cô con gái đã biểu diễn một điệu vũ trước mặt quan khách, làm cho nhà vua vui thích. Bởi đó, vua thề là hễ xin gì, vua cũng ban cho. Nghe lời sai bảo của mẹ, cô thưa rằng : “Xin Ngài ban cho con, ngay tại đây, cái đầu của ông Gioan Tẩy Giả đặt lên mâm”. Người đã xúi giục cô gái tên là gì ? (Mt 14,2-12)

a. Bà Hêrôđia.
b. Bà Lyđia.
c. Bà Maria.
d. Bà Ôhôliva.

 

58. Tại Cana, để cứu vãn hạnh phúc cho đôi tân hôn khi họ hết rượu, Bà đã đứng ra xin Đức Giêsu làm phép lạ nước hoá thành rượu để cô dâu chú rể khỏi bẽ mặt. Người đứng ra xin Đức Giêsu làm phép lạ là ai? (Ga 2,1-10)

a. Bà Pơninna.
b. Bà Gioanna.
c. Bà Êlisabét.
d. Bà Maria.

 

59. Hai người chị của ông Ladarô, người đã chết và được Chúa Giêsu làm cho sống lại tên là gì ? (Ga 11,1-14)

a. Bà Mácta & Maria.
b. Bà Salômê & Hêrôđia.
c. Bà Vátti và Étte.
d. Bà Ôhôla & Ôhôliva.

 

60. Tại làng Bêtania, có lần hai chị em mời Chúa Giêsu và các môn đệ vào nhà. Khách đến bà Mácta bận rộn với công việc chuẩn bị trong khi ấy, cô em lại chẳng giúp gì, cô chỉ ngồi và nghe lời giảng dạy của Chúa Giêsu. Bà Mácta thưa với Ngài : “Em con để con phục vụ một mình, mà Ngài không lưu ý sao? Xin Ngài bảo nó giúp con một tay.” Chúa bảo : “Mácta ! Mácta ! Chị băn khoăn lo lắng nhiều chuyện quá. Chỉ có một chuyện cần mà thôi. Em chị đã chọn phần tốt hơn và sẽ không bị lấy đi.” Bà tên là gì ? (Lc 10,38-42)

a. Cô Maria.
b. Cô Salômê.
c. Cô Átnát.
d. Cô Ôhôla.

 

61. Bà đã nói với chồng : “Đừng nhúng tay vào người công chính ấy, vì hồi hôm, tôi đã khổ nhiều trong mộng vì người ấy.” Người phụ nữ này tên là gì ? (Mt 27,19)

a. Bà Hêrôđia.
b. Vợ quan tổng trấn Phêlích.
c. Vợ quan tổng trấn Philatô.
d. Bà Bátseva.

 

62. Dưới chân thập giá có nhiều phụ nữ, trong đó có một người là mẹ của thánh tông đồ Giacôbê Hậu. Bà tên là gì ? (Mc 15,40).

a. Bà Anna.
b. Bà Salômê.
c. Bà Maria.
d. Bà Susanna.

 

63. Trên thập giá, Chúa Giêsu đã trao phó vị tông đồ yêu dấu của mình là Gioan cho ai ? (Ga 19,25-27)

a. Bà Anna.
b. Thánh Phêrô.
c. Mẹ Maria.
d. Thánh Giuse.

 

64. Dưới chân thập giá có bà Maria, thân mẫu Người, bà Maria Mácdala, và có một phụ nữ nữa là chị họ của Bà Maria, thân mẫu Người. Người ấy tên là gì ? (Ga 19,25…)

a. Bà Anna.
b. Bà Salômê.
c. Bà Maria vợ ông Cơlôpát.
d. Bà Susanna.

 

65. Người phụ nữ đầu tiên được Chúa Giêsu gặp mặt sau khi Ngài phục sinh. Bà tên là gì ? (Mc 16,9)

a. Bà Êlisabét, thân mẫu Gioan tẩy giả.
b. Bà Maria Mácdala.
c. Bà Maria vợ ông Cơlôpát.
d. Bà Maria, thân mẫu Chúa Giêsu.

 

66. Người chồng tên là Khanania cùng với vợ mình đã lừa dối thánh Phêrô và thử thách Thần Khí Chúa, khi bán đất đai để dâng cúng mà còn cất giữ lại cho riêng mình. Bà tên là gì ? (Cv 5,1-11)

a. Bà Anna.
b. Bà Ideven.
c. Bà Xaphira.
d. Bà Susanna.

 

67. Tại Giaphô, có một bà đầy công đức đã lâm bệnh và đã chết. Bà được thánh Phêrô làm cho sống lại. Bà tên là gì ? (Cv 9,32-38)

a. Bà Lyđia.
b. Bà Ideven.
c. Bà Xaphira.
d. Bà Tabitha.

 

68. Tại thành Philipphê, người phụ nữ tòng giáo van nài xin thánh Phaolô lưu lại nhà bà. Bà tên là gì ? (Cv 16,14-15)

a. Bà Lyđia.
b. Bà Đamari.
c. Bà Xaphira.
d. Bà Tabitha.

 

69. Vợ ông Aquila, chủ nhà thánh Phaolô ở trọ tại thành Côrinthô tên là gì ? (Cv 18,1-19)

a. Bà Lyđia.
b. Bà Đamari.
c. Bà Giaên.
d. Bà Pơrítkila.

 

70. Ở Athêna, trên đồi Arê, trước tế đàn Kính Thần Vô Danh, thánh Phaolô đã loan báo cho mọi người biết Đấng mà họ thờ kính là : Thiên Chúa, Đấng tạo thành vũ trụ và vạn vật. Nhiều người khi nghe những điều ấy đã không tin, nhưng cũng có nhiều người tin, trong đó có một người phụ nữ. Bà tên là gì ? (Cv 17,16-34)

a. Bà Lyđia.
b. Bà Đamari.
c. Bà Maria.
d. Bà Pơrítkila.

 

NGUYỄN THÁI HÙNG

++++++++++++++++++++++++++++

LỜI GIẢI
VUI HỌC THÁNH KINH 

NHỮNG PHỤ NỮ TRONG THÁNH KINH

01. a. Bà Evà (St 3,20).

02. c. Bà Minca (St 11,10-32). 

03. a. Bà Xarai St 11,10-32). 

04. a. Bà Haga (St 16,1-16).

05. a. Vợ ông Lot (St 19,26). 

06. b. Bà Rêbêca (St 25,19-20). 

07. c. Bà Rakhen (St 28,15-30).

08. c. Bà Rakhen (St 35,18-19). 

09. d. Bà Lêa (St 29,16). 

10. b. Bà Dina (St 30,21).
11. a. Bà Átnát (St 41,44-45)

12. d. Bà Tama (St 38,1-30). 

13. d. Bà Giôkhevét (Xh 6,1-27).

14. d. Bà Giôkhevét (Xh 2, 1-10 & 6,20). 

15. c. Bà Xíppora (Xh 4,24-26).

16. a. Bà Êliseva (Xh 6,1-27).

17. b. Bà Myriam (Xh 15, 20-21). 

18. b. Bà Êliseva (Xh 6,1-26).  

19. d. Bà Rakháp (Gs 2,1-6).

20. b. Mẹ của Samson (Tl 13,3-5. 24).

21. b. Bà Dalila (Tl 16,4-21). 

22. a. Bà Naômi (R 1,1). 

23. d. Bà Naômi (R1,1…). 

24. d. Bà Oocpa (R1,1…).

25. b. Bà Oocpa & Rút (R1,1…).
26. c. Bà Dơvôra (Tl 4,4).

27. b. Bà Giaên (Tl 4,12-22).

28. a. Bà Anna (1Sm 1,13). 

29. d. Bà Mikhan (1Sm 19,12-18).

30. b. Bà Bátseva (2Sm 11,1-25). 

31. a. Bà Maakha (1Sb 9,35-39). 

32. b. Nữ hoàng Sơva (1V 10,1-10).

33. d. Hoàng hậu Ideven (1V 16,29-33). 

34. c. Bà Ideven (1V 16, 29-33). 

35. a. Bà Athangia (2V 22,11-20).

36. d. Bà Khunđa (2V 22,11-20)

37. a. Bà Anna (Tobia 1,19-20)

38. b. Cô Xara (Tobia 3,7-17)

39. c. Bà Giuđitha (Gđt 1,1…)

40. a. Hoàng hậu Vátti (Et 1,10-12)

41. a. Cô Cơlêôpát (1Mcb 10,51-57)

42. c. Bà Rút (R 4,13-17)

43. a. Bà Anna (1Sm 1,15-17) 

44. c. Bà Giaên (Tl 4,19)

45. b. Bà Hađatxa (Et 2,7)

46. b. Bà Gôme (Hs 1,2-5)

47. d. Bà Susanna (Đn 13,1-64)

48. a. Mẹ của Lơmuen (Cn 31,1-4)

49. a. Cô Acxa (Tl 1,1-21)

50. c. Bà Anna 

51. c. Bà Êlisabet (Lc 1,36-56)

52. a. Bà Maria (Lc 1,26-28)

53. a. Bà Tama-Rút-Rakháp-Bátseva (Vợ tướng Urigia, Mt 1,1-7)

54. c. Bà Rakhen (Mt 2,16-18)

55. b. Bà Anna (Lc 2,22-24)

56. d. Bà Maria (Lc 2,33-35)

57. a. Bà Hêrôđia (Mt 14,2-12)

58. d. Bà Maria (Ga 2,1-10)

59. a. Bà Mácta & Maria (Ga 11,1-14)

60. a. Bà Maria (Lc 10,38-42)

61. c. Vợ quan tổng trấn Philatô (Mt 27,19)

62. c. Bà Maria (Mc 15,40).

63. c. Mẹ Maria (Ga 19,25-27)

64. c. Bà Maria, vợ ông Cơlôpát (Ga 19,25…)

65. b. Bà Maria Mácdala (Mc 16,9)

66. c. Bà Xaphira (Cv 5,1-11)

67. c. Bà Tabitha (Cv 9,32-38)

68. a. Bà Lyđia (Cv 16,14-15)

69. d. Bà Pơrítkila (Cv 18,1-19)

70. b. Bà Đamari (Cv 17,16-34)
 

 NGUYỄN THÁI HÙNG