Home
Printer-friendly versionSend by email
-A A +A

VHTK 70 Câu Trắc Nghiệm MÙA CHAY NĂM C

Tác giả: 
Nguyễn Thái Hùng

VUI HỌC THÁNH KINH
70 Câu Trắc Nghiệm MÙA CHAY NĂM C
 
 

Thứ Tư Lễ Tro C : Tin Mừng thánh Mátthêu 6,1-6.16-18
Chúa Nhật 1 Mùa Chay C :Tin Mừng thánh Luca 4,1-13
Chúa Nhật 2 Mùa Chay C : Tin Mừng thánh Luca  9,28b-36
Chúa Nhật 3 Mùa Chay C : Tin Mừng thánh Luca 13,1-9
Chúa Nhật 4 Mùa Chay C : Tin Mừng thánh Luca 15,1-3.11-32
Chúa Nhật 5 Mùa Chay C : Tin Mừng thánh Gioan 8,1-11
Chúa Nhật Lễ Lá (Kiệu Lá) : Tin Mừng thánh Luca 19,28-40
Thứ Năm Tuần Thánh : Tin Mừng thánh Gioan 13,1-15
Thứ Sáu Tuần Thánh : Tin Mừng thánh Gioan 18,1-19,42
 
Lời Chúa được trích từ 
Nhóm Phiên Dịch Các Giờ Kinh Phụng Vụ.
 
 
++++++++++++++++
 
01. Khi làm việc lành phúc đức, anh em phải coi chừng, chớ làm điều gì ? (Mt 6,1)
a. Chớ có phô trương cho thiên hạ thấy.
b. Chớ kêu gọi mọi người tung hô.
c. Chớ làm việc quá sức.
d. Chớ âu sầu, khổ não.
 
02. Vậy khi bố thí, đừng có khua chiêng đánh trống, như bọn đạo đức giả thường biểu diễn trong hội đường và ngoài phố xá, cốt để làm gì ? (Mt 6,2)
a. Khoe mình là người giàu có.
b. Coi mình là người công chính.
c. Người ta khen.
d. Chứng tỏ mình được Thiên Chúa yêu mến.
 
03. Vậy khi bố thí, đừng có khua chiêng đánh trống, như bọn đạo đức giả thường biểu diễn ở đâu cốt để người ta khen ? (Mt 6,2)
a. Trong Đền Thờ.
b. Trong hội đường.
c. Ngoài phố xá.
d. Chỉ có b và c đúng. 
 
04. Còn anh, khi bố thí, thì làm gì ? (Mt 6,3)
a. Bàn bạc với gia đình.
b. Kêu gọi mọi người chung sức.
c. Khua chiêng đánh trống.
d. Đừng cho tay trái biết việc tay phải làm.
 
05. Còn khi ăn chay, anh em chớ làm gì ? (Mt 6,16)
a. Làm tiệc tưng bừng
b. Làm bộ rầu rĩ.
c. Làm vì vinh Danh Chúa.
d. Cả a, b và c đúng. 
 
06. Khi làm gì, anh em đừng làm như bọn đạo đức giả: chúng thích đứng cầu nguyện trong các hội đường, hoặc ngoài các ngã ba ngã tư, cho người ta thấy? (Mt 6,5)
a. Ăn chay.
b. Cầu nguyện.
c. Bố thí. 
d. Dự tiệc.  
 
07. Khi cầu nguyện, anh em đừng làm như bọn đạo đức giả: chúng thích đứng cầu nguyện trong đâu ? (Mt 6,5)  
a. Hội đường. 
b. Hoặc ngoài các ngã ba ngã tư. 
c. Trong Đền thờ Giêrusalem. 
d. Chỉ có a và b đúng.    
 
08. Khi anh ăn chay, nên làm gì cho sạch, chải đầu cho thơm, để không ai thấy là anh ăn chay ngoại trừ Cha của anh, Đấng hiện diện nơi kín đáo? (Mt 6,17-18)
a.  Rửa tay chân.
b.  Rửa mặt.  
c.  Tắm rửa thân thể.
d. Cả a, b và c đúng.   
 
09. Ai đã dẫn Đức Giêsu đi vào hoang địa? (Lc 4, 2)
a. Chúa Cha.
b. Thánh Thần.
c. Ông Gioan tẩy giả.
d. Ma quỷ.
 
10. Chúa Giêsu làm gì trong hoang địa? (Lc 4,2)
a. Tìm nơi thanh vắng nghỉ ngơi.
b. Chịu ma quỷ cám dỗ.
c. Sám hối.
d. Cả a, b và c đúng.
 
11. Trước cám dỗ làm cho hòn đá hóa bánh, Đức Giêsu đã nói gì? (Lc 4,4)
a. Người ta sống không chỉ nhờ cơm bánh
b. Người ta sống nhờ bánh bởi trời
c. Phải tín thác vào Thiên Chúa
d. Chúa yêu thương hết mọi người
 
12. Ở đâu quỷ nói với Đức Giêsu: nếu ông là con Thiên Chúa, thì đứng đây mà gieo mình xuống đi ? (Lc 4,9)
a. Trên ngọn núi cao.
b. Trên đỉnh tháp chuông.
c. Trên nóc đền thờ.
d. Trên sườn núi.
 
13. Ở đâu, Đức Giêsu nói với quỷ: ngươi chớ thử thách Đức Chúa là Thiên Chúa của người? (Lc 4,12)
a. Trên ngọn núi cao.
b. Trong sa mạc.
c. Trên nóc Đền thờ.
d. Trong đền thờ Giêrusalem.
 
14. Trước lời cám dỗ, Đức Giêsu nói: ngươi phải bái lạy Đức Chúa là Thiên Chúa của người và phải có hành động gì với một mình Người mà thôi? (Lc 4,8) 
a.  Thờ phượng.
b.  Yêu mến.
c.  Vâng phục.
d.  Tín thác. 
 
15. Quỷ nói với Đức Giêsu: Nếu ông là ai thì truyền cho hòn đá này hoá bánh đi!? (Lc 4,3)
a. Đấng Cứu Thế. 
b. Con Thiên Chúa.  
c. Thiên Chúa. 
d. Ngôi Hai Thiên Chúa.  
 
16. Đức Giêsu ở trong hoanag địa bao nhiêu ngày ?(Lc 4,2)
a. Ba ngày.   
b. Ba mươi ngày.     
c. Bốn mươi ngày.    
d. Bảy mươi ngày.  
 
17. Đây là những môn đệ đã chứng kiến việc Đức Giêsu hiển dung? (Lc 4,28)
a. Ông Phêrô.
b. Ông Giacôbê.
c. Ông Gioan. 
d. Cả a, b và c đúng.
 
18. Đang khi Đức Giêsu cầu nguyện, y phục người thế nào? (Lc 4,29)
a. Ánh vàng rực rỡ.
b. Trắng tinh chói lòa.
c. Đỏ hồng chói lọi.
d. Cả a, b và c đúng.
 
19. Những ai hiện ra đàm đạo với Đức Giêsu? (Lc 4,30)
a. Ông Adam và Êlia.
b. Ông Môsê và Ápraham.
c. Ông Êlia và Môsê.
d. Ông Môsê và Nôê.
 
20. Ông Môsê và ông Êlia hiện ra đàm đạo với Đức Giêsu về việc gì? (Lc 4,31)
a. Sự vinh quang tỏ hiện của con Thiên Chúa.
b. Ngày giải thoát dân tộc Ítraen đã đến.
c. Về cuộc xuất hành của Đức Giêsu sắp hoàn thành tại Giêrusalem. 
d. Về các phép lạ của Đức Giêsu.
 
21. Tiếng phán từ đám mây thế nào? (Lc 4,35)
a. Đây là con Ta yêu dấu, rất đẹp lòng Ta mọi đàng.
b. Đây là con Ta yêu dấu, người đã được Ta tuyển chọn, hãy vâng nghe lời Người.
c. Người là Đức Chúa, hãy thờ phượng Người.
d. Người là Đấng cứu độ, các ngươi hãy theo Người.
 
22. Ai đã nói : "Thưa Thầy, chúng con ở đây, thật là hay! Chúng con xin dựng ba cái lều, một cho Thầy, một cho ông Môsê, và một cho ông Êlia." ? (Lc 4,33)
a. Ông Tôma.
b. Ông Gioan.
c.  Ông Giacôbê.
d. Ông Phêrô.  
 
23.  Đang lúc hai vị này và Đức Giêsu làm gì, ông Phêrô thưa với Người rằng: "Thưa Thầy, chúng con ở đây, thật là hay! Chúng con xin dựng ba cái lều, một cho Thầy, một cho ông Môsê, và một cho ông Êlia."  (Lc 4,33)
a. Từ biệt. 
b. Cầu nguyện.
c.  Đàm đạo.
d.  Dâng lễ vật. 
 
24. Trên núi cao, đang lúc cầu nguyện, dung mạo Đức Giêsu bỗng đổi khác, y phục Người trở nên trắng tinh chói loà. Còn ông Phêrô và đồng bạn thì thế nào?(Lc 4,29-32) 
a. Cầu nguyện.
b. Ngủ mê mệt.
c. Chiêm ngắm vinh quang Thiên Chúa. 
d. Từ biệt.
 
25. Những người Galilê bị ai giết chết? (Lc 13,1)
a. Tổng trấn Quiriniô. 
b. Tổng trấn Philatô.
c. Vua Hêrôđê.
d. Những người cuồng tín.
 
26. Khi chết máu họ hòa lẫn với điều gì? (Lc 13,1)
a. Nước hồ Silôác.
b. Máu tế vật họ đang dâng.
c. Chiên vượt qua.
d. Chỉ b và c đúng.
 
27. Trước sự việc những người Galilê bị giết, Đức Giêsu nói các ông phải làm gì nếu không cũng sẽ chết hết như vậy? (Lc 13,3)
a. Cầu nguyện
b. Tỉnh thức.
c. Sẵn sàng.
d. Sám hối.
 
28. Những người ở Giêrusalem đã bị chết bởi điều gì? (Lc 13,4)
a. Tường thành đè chết họ.
b. Tháp Silôác đổ xuống đè chết họ.
c. Bị quân La mã chém đầu.
d. Bị chết thiêu.
 
29. Đã bao nhiêu năm người chủ vườn ra tìm trái cây vả mà không có? (Lc 13,6)
a. 1 năm
b. 2 năm.
c. 3 năm.
d. 7 năm.
 
30. Người ta kể cho ai nghe chuyện những người Galilê bị tổng trấn Philatô giết?(Lc 13,1) 
a. Vua Hêrôđê. 
b. Thượng tế Caipha.
c. Đức Giêsu.
d. Ông Phêrô. 
 
31. Bao  nhiêu người bị tháp Silôác đổ xuống đè chết?(Lc 13,4)    
a. Bảy người.   
b. Tám người.   
c. Mười tám người.
d. Bốn mươi tám người.  
 
32. Người kia trồng trong vườn nho mình cây gì?(Lc 13,6)
a. Cây dâu. 
b. Cây vả.
c. Cây cải. 
d. Cây lúa. 
 
33. Những người hay lui tới để nghe Đức Giêsu giảng? (Lc 15,1)
a. Người ngoại kiều.
b. Người tội lỗi.
c. Người thu thuế.
d. Chỉ b và c đúng.
 
34. Sau khi phung phí tài sản, anh lâm vào cảnh túng thiếu, phải đi ở đợ, người này sai anh làm gì? (Lc 15,16)
a. Ra vườn hái nho.
b. Ra đồng chăn heo.
c. Lên thuyền đánh cá.
d. Ra ruộng gieo giống.
 
35. Tại nơi chăn heo, anh ta hồi tâm và tự nhủ điều gì? (Lc 15,17)
a. Người làm công cho cha ta được cơm dư gạo thừa.
b. Ta đứng lên, đi về cùng cha.
c. Xin được coi như 1 người làm công cho cha.
d. Cả a, b và c đúng.
 
36. Đâu là những thứ người cha trao cho người con ngày ngày con trở về? (Lc 15,20)
a. Áo đẹp.
b. Nhẫn.
c. Dép.
d. Cả a, b và c đúng.
 
37. Đây là lời người cha lúc người con hoang trở về: (Lc 15,22-24)
a. Mau đem áo đẹp nhất ra đây mặc cho cậu.
b. Xỏ nhẫn vào ngón tay.
c. Con ta đã chết mà nay sống lại.
d. Cả a, b và c đúng.
 
38. Ai xầm xì khi Đức Giêsu đón tiếp những người tội lỗi?(Lc 15,2) 
a. Người Pharisêu. 
b. Các kinh sư.
c. Người Xađốc. 
d. Chỉ có a và b đúng.   
 
39. Người con thứ nghĩ mình thế nào đối với Trời và với cha?(Lc 15,18) 
a. Con xin phần gia sản của con. 
b. Con thật đáng xấu hổ.
c. Con không muốn làm con cha nữa.
d. Con thật đắc tội.  
 
40. Khi mở tiệc ăn mừng người con thứ trở về, người con cả đang ở đâu ? (Lc 15,18)
a. Đang ở ngoài đồng. 
b. Đang ở trong hội đường. 
c.  Đang ở ngoài vườn nho.
d.  Đang đi đánh cá.
 
41. Những ai dẫn người phụ nữ tội lỗi đến với Đức Giêsu? (Ga 8,3)
a. Người chồng.
b. Các kinh sư.
c. Người Pharisêu.
d. Chỉ b và c đúng.
 
42. Người phụ nữ này bị bắt vì tội gì? (Ga 8,4)
a. Ăn cắp.
b. Nói phạm thượng.
c. Thề gian.
d. Ngoại tình.
 
43. Theo luật Môsê, người phụ nữ này sẽ bị hình phạt gì? (Ga 8, 5)
a. Chém đầu.
b. Bỏ ngục.
c. Ném đá.
d. Đóng đinh.
 
44. Trước sự kiện này, Đức Giêsu nói gì với họ? (Ga 8,7)
a. Các ông hãy ném đá người này đi.
b. Các ông hãy xử theo luật của các ông.
c. Ai Trong các ông sạch tội, thì cứ việc lấy đá mà ném trước đi.
d. Các ông hãy tha cho người này.
 
45. Đức Giêsu đã nói gì với người phụ nữ này? (Ga 8,11)
a. Đức tin của con đã cứu con.
b. Con đã được bình an.
c. Thôi chị cứ về đi, và từ nay đừng phạm tội nữa.
d. Thầy thương xót con, con đi bình an.
 
46. Trong sách Luật, ai truyền cho chúng tôi phải ném đá hạng đàn bà ngoại tình ? (Ga 8,5) 
a.  Ông Aharon.
b.  Ông Môsê.  
c.  Ông Giôsuê.
d.  Vua Đavít. 
 
47. Các kinh sư và người Pharisêu dẫn đến trước mặt Đức Giêsu một phụ nữ bị bắt gặp đang ngoại tình khi Người đang ở đâu ?(Ga 8,3)  
a. Núi Ô liu. 
b. Hồ Silôác.
c. Đền thờ. 
d. Làng Bêtania.  
 
48. Vào lúc nào các kinh sư và người Pharisêu dẫn đến trước mặt Đức Giêsu một phụ nữ bị bắt gặp đang ngoại tình? (Ga 11,2-3)
a. Vừa tảng sáng. 
b. Lúc xế trưa.
c. Giữa trưa. 
d. Lúc ba giờ chiều.  
 
49. Con vật Đức Giêsu đã cỡi khi Người vào thành Giêrusalem là con gì ? (Lc 19,35)
a. Con ngựa.
b. Con lừa.
c. Con lạc đà.
d. Con chiên.
 
50. Đức Giêsu sai bao nhiêu môn đệ vào làng tìm phương tiện cho người cỡi? (Lc 19,29)
a. 1 môn đệ. 
b. 2 môn đệ. 
c. 3 môn đệ. 
d. 7 môn đệ. 
 
51. Khi Đức Giêsu tiến vào thành Giêrusalem, dân chúng đã làm gì? (Lc 19,36-37)
a. Lấy áo choàng trải trên đường .
b. Lớn tiếng ca tụng Thiên Chúa.
c. Im lặng lắng nghe lời Thiên Chúa.
d. Chỉ có a và b đúng.
 
52. Câu người ta ca tụng Thiên Chúa khi Đức Giêsu tiến vào thành Giêrusalem là gì? (Lc 19,38)
a. Vinh danh Thiên Chúa trên trời.
b. Chúc tụng Đức Vua, Đấng ngự đến nhân danh Chúa!
c. Lạy Đức Vua, xin cứu vớt chúng tôi.
d. Hoan hô Đức Vua chiến thắng.
 
53. Những người nào đã trách Đức Giêsu khi thấy các môn đệ hoan hô Người? (Lc 19,39)
a. Các thượng tế.
b. Người Pharisêu.
c. Quân lính La mã.
d. Khách ngoại kiều.
 
54. Ngôi làng gần bên triền núi Ô liu tên là gì? (Lc 19,29)
a. Làng Bếtphaghê. 
b. Làng Bêtania.
c. Làng Mácđala.  
d. Chỉ có a và b đúng.   
 
55. Câu trả lời của hai môn đệ cho những người chủ con lừa là gì ?(Lc 19,34)
a. Chúa dùng xong sẽ trả lại. 
b. Chúc lành cho người chủ con lừa Chúa cần dùng.
c. Chúa có việc cần dùng. 
d. Cầu chúc phúc lành xuống trên các ông.  
 
56. Câu mọi người tung hô khi Đức Giêsu đến gần chỗ dốc xuống núi Ô liu là gì? (Lc 19,38)
a. Chúc tụng Đức Vua, Đấng ngự đến nhân danh Chúa! 
b. Bình an trên cõi trời cao.  
c. Vinh quang trên các tầng trời!
d. Cả a, b và c đúng.  
 
57. Trình thuật Đức Giêsu rửa chân cho các môn đệ do thánh sử nào ghi lại? (Ga 13,1-15)
a. Thánh sử Mátthêu
a. Thánh sử Máccô
a. Thánh sử Luca.
a. Thánh sử Gioan.
 
58. Ai đã gieo vào lòng Giuđa, con ông Simon Ítcariốt, ý định nộp Đức Giêsu? (Ga 13, 2)
a. Các thượng tế.
b. Dân Do thái.
c. Quân La mã.
d. Ma quỷ.
 
59. Ai đã rửa chân cho ông Phêrô và các môn đệ? (Ga 13, 1-15)
a. ông Giu đa Ítcariốt.
b. Ông Simon, người mời Đức Giêsu và các môn đệ dùng cơm.
c. Đức Giêsu.
d. Ông chủ nhà tiệc ly.
 
60. Ai đã phản ứng khi Đức Giêsu đến rửa chân cho ông? (Ga 13,6)
a. Ông Giuđa.
b. Ông Simon Phêrô.
c. Ông Tôma.
d. Ông Giacôbê.
 
61. Khi rửa chân cho các môn đệ Đức Giêsu đã nói gì? (Ga 13,15)
a. Các anh hãy làm việc này mà nhớ đến Thầy.
b. Thầy đã nêu gương cho anh em, để anh em cũng làm như Thầy đã làm cho anh em.
c. Điều này sẽ được lưu truyền mãi.
d. Mọi người sẽ nhớ đến việc này.
 
62. Trước lễ gì, Đức Giêsu biết giờ của Người đã đến, giờ phải bỏ thế gian mà về với Chúa Cha?(Ga 13,1)  
a.  Lễ Vượt Qua.
b.  Lễ Ngũ Tuần.
c.  Lễ Đền Tội.
d.  Lễ Lều.
 
63. Đối với những kẻ còn thuộc về mình, còn ở thế gian, Đức Giêsu đã làm gì cho họ đến cùng? (Ga 13,1) 
a. Cầu nguyện.  
b.  Che chở.
c.  Yêu thương.
d.  Bảo trợ.
 
64. Ai xin ông Philatô cho phép hạ thi hài Đức Giêsu xuống? (Ga 18,38)
a. Ông Nicôđêmô.
b. Ông Giôxếp Ariamathê.
c. Ông Tôma.
d. Ông Giuđa.
 
65. Những người đã an táng Đức Giêsu? (Ga 18,38-42
a. Ông Nicôđêmô.
b. Ông Giôxếp Arimathê.
c. Ông Phêrô.
d. Chỉ a và b đúng.
 
66. Khi thấy Đức Giêsu đã chết, quân lính đã làm gì? (Ga 18,31-34)
a. Không đánh dập ống chân Người.
b. Lấy đòng đâm vào cạnh sườn người.
c. Đưa rượu cho Đức Giêsu uống.
d. Chỉ a và c đúng.
 
67. Khi người lính lấy đòng đâm cạnh sườn Đức Giêsu, thì điều gì đã xảy ra? (Ga 18,31)
a. Bức màn Đền thờ bị xé ra làm 2.
b. Mồ mả bật tung.
c. Bầu trời mây đen vần vũ.
d. Máu và nước chảy ra.
 
68. Những người hiện diện dưới chân thập giá là ai? (Ga 18, 25-27)
a. Ông Gioan.
b. Mẹ Maria.
c. Ông Phêrô.
d. Chỉ a và b đúng.
 
69. Ai đã mang theo chừng một trăm cân mộc dược trộn với trầm hương để quấn xác Đức Giêsu? (Ga 18,39)
a.  Ông Giôxếp Arimathê.
b. Ông Nicôđêmô.
c. Ông Gioan.
d. Bà Maria Mácđala. 
 
70. Người lính lấy giáo đâm vào cạnh sườn Người. Tức thì, máu cùng nước chảy ra. Người xem thấy việc này đã làm chứng, và lời chứng của người ấy xác thực. Các việc này đã xảy ra để ứng nghiệm lời Kinh Thánh nào? (Ga 18,34-37)
a. Không một khúc xương nào của Người sẽ bị đánh giập. 
b. Họ sẽ nhìn lên Đấng họ đã đâm thâu.
c. Như ông Môsê đã giương cao con rắn trong sa mạc, Con Người cũng sẽ phải được giương cao như vậy. 
d. Chỉ có a và b đúng.   
 
 
 Nguyễn Thái Hùng

 

Lời giải đáp

VUI HỌC THÁNH KINH

Mùa Chay C 70 Câu Trắc Nghiệm

 

01. a. Chớ có phô trương cho thiên hạ thấy (Mt 6,1).

02. c. Người ta khen (Mt 6,2).

03. d. Chỉ có b và c đúng (Mt 6,2).

04. d. Đừng cho tay trái biết việc tay phải làm (Mt 6,3).

05. b. Làm bộ rầu rĩ (Mt 6,16).

06. b. Cầu nguyện (Mt 6,5).

07. d. Chỉ có a và b đúng (Mt 6,5). 

08. b. Rửa mặt  (Mt 6,17-18).

09. b. Thánh Thần (Lc 4,2).

10. b. Chịu ma quỷ cám dỗ (Lc 4,2).

11. a. Người ta sống không chỉ nhờ cơm bánh (Lc 4,4).

12. c. Trên nóc đền thờ (Lc 4,9).

13. c. Trên nóc Đền thờ (Lc 4,12).

14. a. Thờ phượng (Lc 4,8).

15. b. Con Thiên Chúa (Lc 4,3).

16. c. Bốn mươi ngày (Lc 4,2).

17. d. Cả a, b và c đúng (Lc 4,28).

18. b. Trắng tinh chói lòa (Lc 4,29).

19. c. Ông Êlia và Môsê (Lc 4,30).

20. c. Về cuộc xuất hành của Đức Giêsu sắp hoàn thành tại Giêrusalem.

(Lc 4,31).

21. b. Đây là con Ta yêu dấu, người đã được Ta tuyển chọn, hãy vâng nghe lời Người. (Lc 4,35).

22. d. Ông Phêrô (Lc 4,33).

23. a. Từ biệt (Lc 4,33).

24. b. Ngủ mê mệt (Lc 4,29-32).

25. b. Tổng trấn Philatô (Lc 13,1).

26. b. Máu tế vật họ đang dâng (Lc 13,1).

27. d. Sám hối (Lc 13,3).

28. b. Tháp Silôác đổ xuống đè chết họ (Lc 13,4).

29. c. 3 năm (Lc 13,6).

30. c. Đức Giêsu (Lc 13,1).

31. c. Mười tám người (Lc 13,4).   

32. b. Cây vả (Lc 13,6).

33. d. Chỉ b và c đúng (Lc 15,1).

34. b. Ra đồng chăn heo (Lc 15,16).

35. d. Cả a, b và c đúng (Lc 15,17).

36. d. Cả a, b và c đúng (Lc 15,20).

37. d. Cả a, b và c đúng (Lc 15,23-24).

38. d. Chỉ có a và b đúng (Lc 15,2).  

39. d. Con thật đắc tội (Lc 15,18).

40. a. Đang ở ngoài đồng (Lc 15,18).

41. d. Chỉ b và c đúng (Ga 8,3).

42. d. Ngoại tình (Ga 8,4).

43. c. Ném đá (Ga 8, 5).

44. c. Ai trong các ông sạch tội, thì cứ việc lấy đá mà ném trước đi.

 (Ga 8,7).

45. c. Thôi chị cứ về đi, và từ nay đừng phạm tội nữa (Ga 8,11).

46. b. Ông Môsê  (Ga 8,5).

47. c. Đền thờ (Ga 8,3). 

48. a. Vừa tảng sáng (Ga 11,2-3).

49. b. Con lừa (Lc 19,35).

50. b. 2 môn đệ (Lc 19,29).

51. d. Chỉ có a và b đúng (Lc 19,36-37).

52. b. Chúc tụng Đức Vua, Đấng ngự đến nhân danh Chúa! (Lc 19,38).

53. b. Người Pharisêu (Lc 19,39).

54. d. Chỉ có a và b đúng. (Lc 19,29).

55. c. Chúa có việc cần dùng (Lc 19,34).

56. d. Cả a, b và c đúng. (Lc 19,38).

57. a. Thánh sử Gioan (Ga 13,1-15).

58. d. Ma quỷ (Ga 13,2).

59. c. Đức Giêsu (Ga 13,1-15).

60. b. Ông Simon Phêrô (Ga 13,6).

61. b. Thầy đã nêu gương cho anh em, để anh em cũng làm như Thầy đã làm cho anh em Ga 13,15).

62. a.  Lễ Vượt Qua. (Ga 13,1). 

63. c.  Yêu thương (Ga 13,1).

64. b. Ông Giôxếp Ariamathê (Ga 18,38).

65. d. Chỉ a và b đúng (Ga 18,38-42.

66. d. Chỉ a và c đúng (Ga 18,31-34).

67. d. Máu và nước chảy ra (Ga 18,31).

68. d. Chỉ a và b đúng (Ga 18, 25-27).

69. b. Ông Nicôđêmô (Ga 18,39).

70. d. Chỉ có a và b đúng (Ga 18,34-37).

 

 Nguyễn Thái Hùng